Quy chế công tác khoa nội soi

2012-09-26 03:04 PM
Thực hiện các kỹ thuật nội soi theo sự phân công của trưởng khoa. Không được tự động tiến hành các kĩ thuật nội soi khi không có yêu cầu của bác sĩ điều trị.

Quy định chung

Khoa nội soi là nơi tiến hành các kĩ thuật, thủ thuật nội soi để chẩn đoán, điều trị bằng các phương tiện máy đưa vào bên trong cơ thể người bệnh.

Các kĩ thuật, thủ thuật nội soi phải thực hiện tại các buồng phẫu thuật hoặc khoa phẫu thuật gây mê hồi sức.

Quy định cụ thể

Mọi thành viên trong khoa nội soi phải đặc biệt chú ý thực hiện quy chế công tác khoa khám bệnh, quy chế công tác chế công tác khoa phẫu thuật gây mê hồi sức, quy chế công tác khoa chẩn đoán hình ảnh, quy chế chống nhiễm khuẩn bệnh viện và quy chế quản lí và sử dụng vật tư tiết bị y tế.

Bác sĩ nội soi phải đạt tiêu chuẩn của phẫu thuật viên theo qui định tại quy chế công tác khoa phẫu thuật - gây mê hồi sức.

Một số công tác đặc thù của khoa nội soi:

Trưởng khoa nội soi có trách nhiệm:

Bố trí khoa liên hoàn: hợp lí bảo đảm công tác chuyên môn, các buồng nội soi phải đủ rộng, có màn che ánh sáng, điều hoà nhất độ.

Bảo đảm nguồn điện ưu tiên, ổn định và an toàn.

Bác sĩ nội soi có trách nhiệm:

Thực hiện các kỹ thuật nội soi theo sự phân công của trưởng khoa. Không được tự động tiến hành các kĩ thuật nội soi khi không có yêu cầu của bác sĩ điều trị.

Giải thích cho người bệnh và gia đình người bệnh biết và kí vào giấy cam đoan xin được thực hiện kĩ thuật nội soi.

Trước khi thực hiện kĩ thuật nội soi:

Kiểm tra y tá (điều dưỡng) thực hiện y lệnh chuẩn bị người bệnh.

Kiểm tra lại các xét nghiệm có liên quan.

Kiểm tra thuốc cấp cứu máy, phương tiện nội soi.

Kiểm tra lại người bệnh và yêu cầu nội soi của bác sĩ điều trị.

Trong khi thực hiện kĩ thuật nội soi:

Phải thực hiện đúng quy định kĩ thuật bệnh viện, vừa làm thủ thuật vừa kết hợp theo dõi diễn biến của người bệnh.

Khi người bệnh có diễn biến xấu hoặc khi nội soi có biểu hiện dấu hiệu bệnh lí bất thường phải:

Ngừng thủ thuật.

Hội chẩn ngay với bác sĩ trưởng khoa, bác sĩ điều trị để xử lí kịp thời.

Sau khi thực hiện kĩ thuật nội soi:

Theo dõi sát người bệnh, phát hiện những diễn biến bất thường của người bệnh để xử lí kịp thời.

Ghi chép các kết quả nội soi và minh hoạ tổn thương vào hồ sơ bệnh án.

Trả lời kết quả phải trung thực khách quan; khi có yêu cầu của bác sĩ điều trị thực hiện chụp ảnh tổn thương hoặc khi không có tổn thương trái với chẩn đoán lâm sàng của bác sĩ điều trị.

Bác sĩ điều trị có trách nhiệm:

Kết hợp với bác sĩ nội soi cùng theo dõi quá trình làm thủ thuật và xử lí kịp thời các diễn biến bất thường xảy ra.

Kĩ thuật viên khoa nội soi có trách nhiệm:

Phụ bác sĩ thực hiện kĩ thuật nội soi theo đúng quy định kĩ thuật bênh viện.

Quản lí thiết bị y tế:

Thực hiện theo quy chế công tác khoa thăm dò chức năng và một số công tác bảo quản đặc thù của khoa nội soi:

Phải nắm vững các quy định về sử dụng và bảo quản của từng thiết bị, các bộ phận bằng kim loại, bằng cao su, nhựa dẻo, các mạch vi điện tử .

Sau mỗi buổi thực hiện kĩ thuật nội soi phải tháo rời các bộ phận cho phép, rửa sạch, tiệt khuẩn làm khô trước khi đưa vào tủ bảo quản.

Bài mới nhất

Phản xạ tự chủ của tủy sống: hệ thần kinh tự chủ được tích hợp trong tủy sống

Phản xạ tủy sống gây co cứng cơ

Động tác bước và đi bộ: phản xạ tư thế

Phản xạ tư thế: dáng đi ở tủy sống

Ức chế đối kháng: cung phản xạ đồi kháng

Phản xạ duỗi chéo: phối hợp vận động của các chi

Phản xạ gấp và phản xạ rút lui khỏi vật kích thích

Điều hòa vận động: vai trò của phản xạ gân

Điều hòa vận động: ứng dụng lâm sàng của phản xạ căng cơ

Điều hòa vận động: vai trò thoi cơ trong các vận động chủ động

Điều hòa vận động: vai trò của phản xạ căng cơ

Điều hòa vận động: vai trò của suốt cơ

Tủy sống: tổ chức hoạt động chức năng vận động

Phân loại điếc: các bất thường về thính giác

Xác định hướng đến của âm thanh: cơ chế thính giác trung ương

Chức năng thính giác của vỏ não: cơ chế thính giác trung ương

Đường truyền thần kinh thính giác: cơ chế thính giác trung ương

Cường độ âm thanh: xác định bởi hệ thính giác

Tần số âm thanh: định nghĩa nguyên lý vị trí thính giác

Điện thế tai trong: phản ánh nồng độ cao kali và nồng độ thấp natri

Cơ quan Corti: tầm quan trọng trong việc thu nhận âm thanh

Sóng chạy: sự dẫn truyền của sóng âm trong ốc tai

Giải phẫu và chức năng của ốc tai

Dẫn truyền âm thanh từ màng nhĩ đến ốc tai: phối hợp trở kháng bởi xương con

Điều soát kích thước đồng tử của mắt