Tiếng tim thứ tư: dấu hiệu triệu chứng và nguyên nhân

2021-01-26 04:13 PM

Sự co áp lực của nhĩ tống máu vào tâm thất trái kém đàn hồi. Máu bị chặn lại đột ngột do thành thất trái xơ cứng tạo ra tiếng động tần số thấp do chuyển động, và được xem là tiếng tim thứ tư.

Mô tả

Tiếng tim thứ tư là âm thanh được nghe trong điều kiện T1 và T2 bình thường. Nó thường được mô tả là tiếng có âm sắc trầm nghe vào cuối thì tâm trương cùng lúc với nhĩ thu. Khác với tiếng tim thứ ba, nghe được vào đầu thì tâm trương.

Nguyên nhân

S4 thường thường được xem là điển hình trong tình huống giảm đàn hồi thất trái hoặc suy chức năng tâm trương. Bất kỳ tình trạng nào làm thất trái xơ cứng đều gây ra T4.

Phổ biến

Tăng huyết áp có phì đại thất trái.

Hẹp chủ.

Bệnh cơ tim phì đại.

Các thay đổi do thiếu máu.

Lớn tuổi.

Ít phổ biến

T4 cũng có thể nghe được khi có đổ đầy nhanh, như thiếu máu (gây tăng cung lượng tim) và hở hai lá.

Cơ chế

Sự co áp lực của nhĩ tống máu vào tâm thất trái kém đàn hồi. Máu bị chặn lại đột ngột do thành thất trái xơ cứng tạo ra tiếng động tần số thấp do chuyển động, và được xem là tiếng tim thứ tư.

Ý nghĩa

Bằng chứng về sự hữu ích của T4 là không chắc chắn. Một vài nghiên cứu chỉ ra rằng có sự liên hệ giữa thất trái xơ cứng và T4 như là một triệu chứng bệnh học. Các nghiên cứu khác không tìm ra sự liên hệ có giá trị nào giữa suy giảm chức năng tâm trương và sự hiện diện của tiếng tim thứ tư, cho thấy đây là một dấu hiệu không nhạy và kém đặc hiệu.

Bằng cách dùng tâm thanh đồ, các nghiên cứu đã cho thấy T4 hiện diện trong 30-87% bệnh nhân có bệnh tim nhưng cũng có ở 55-75% người không có bệnh tim.

Bài xem nhiều nhất

  • Khám thắt lưng hông

  • Hội chứng thắt lưng hông gồm có hai hội chứng thành phần là hội chứng cột sống và hội chứng dây rễ thần kinh, Khám lâm sàng nhằm mục đích phát hiện.

  • Hội chứng thiếu máu

  • Thiếu máu xẩy ra khi mức độ huyết sắc tố lưu hành của một người nào đó thấp hơn mức độ của một người khoẻ mạnh cùng giới, cùng tuổi, cùng một môi trường sống.

  • Khám hội chứng màng não

  • Khi màng não bị tổn thương do nhiều nguyên nhân khác nhau, trên lâm sàng sẽ thấy biểu hiện của hội chứng màng não (meningismus).

  • Hội chứng xuất huyết

  • Xuất huyết là một hội chứng bệnh lý gặp ở nhiều chuyên khoa như Xuất huyết dưới da hay gặp ở nội khoa, truyền nhiễm, xuất huyết dạ dày gặp ở khoa tiêu hoá; rong kinh.

  • Rối loạn tiểu tiện: đái buốt đái rắt bí đái

  • Khi bàng quang có tổn thương, nhất là vùng cổ bàng quang dễ bị kích thích, khối lượng nước tiểu rất ít cũng đủ gây phản xạ đó, Hậu quả là làm cho người bệnh phải đi đái luôn.

  • Hội chứng rối loạn tiêu hoá

  • Dấu hiệu đau có tính chất gợi ý đầu tiên khiến người thầy thuốc có hướng hỏi bệnh, thăm khám bệnh để chẩn đoán nguyên nhân gây đau bụng là gì.

  • Khám và chẩn đoán phù

  • Phù là hiện tượng ứ nước ở trong các tổ chức dưới da hoặc phủ tạng, Sự ứ nước đó có thể gây bởi nhiều cơ chế, cho nên phù là triệu chứng của rất nhiều bệnh.

  • Hội chứng tràn dịch màng phổi

  • Ổ màng phổi là một khoảng ảo. Bình thường trong ổ màng phổi có rất ít thanh dịch, đủ cho lá thanh và lá tạng trượt lên nhau được dễ dàng trong động tác hô hấp.

  • Xuất huyết tiêu hóa

  • Xuất huyết tiêu hoá là hiện tượng máu thoát ra khỏi lòng mạch chảy vào ống tiêu hoá, biểu hiện lâm sàng là nôn ra máu đi ngoài ra máu.

  • Hội chứng liệt nửa người

  • Theo Dèjerine, liệt nửa người là liệt tay chân cùng một bên của cơ thể do tổn thương từ các tế bào tháp đến xináp của chúng với tế bào sừng trước tủy sống.