Xanh tím và xanh tím trung ương: dấu hiệu triệu chứng và nguyên nhân

2021-01-10 08:16 PM

Trong tím trung ương, điểm then chốt cần nhớ là máu nghèo oxy rời khỏi tim. Nó hiện diện ở tuần hoàn động mạch trước cả khi đến ngoại biên. Điều này do bão hòa oxy thấp và/hoặc bất thường Hb.

Xanh tím

Sự đổi màu xanh/tím của da và niêm mạc gây ra bởi sự tăng số lượng tuyệt đối của Hb khử trong máu.

Có hai con đường thường gặp có thể dẫn tới đủ Hb khử để gây xanh tím:

Tăng máu tĩnh mạch ở nơi bị xanh tím.

Giảm độ bão hòa oxy (SaO2).

Nồng độ Hb khử cần để gây xanh tím là 50 g/L (5 g/dL). Quan trọng là chú ý tổng lượng Hb ảnh hưởng đến nồng độ oxy không bão hòa cần xuất hiện trước xanh tím.

Ví dụ, ở bệnh nhân thiếu máu nặng với nồng độ Hb 60 g/L (6 g/dL), tỉ lệ Hb khử có thể là 60% (36 g/L hay 3.6 g/dL) và bệnh nhân vẫn chưa xanh tím. Ngược lại, ở bệnh nhân đa hồng cầu với Hb 180 g/L (18 g/dL), nồng độ Hb khử chỉ cần khoảng 28% (50 g/L hay 5 g/dL) là bệnh nhân có thể có xanh tím.

Nói cách khác, chính là số lượng tuyệt đối của Hb khử mới gây xanh tím, không phải số lượng tương đối.

Mô tả xanh tím trung ương

Sự đổi màu xanh/tím của lưỡi, môi và niêm mạc.

Nguyên nhân xanh tím trung ương

Thường gặp

Tim:

Tứ chứng Fallot.

Suy tim.

Hô hấp:

Bất tương hợp thông khí tưới máu (ví dụ viêm phổi).

Giảm thông khí.

Ít gặp

Tim:

Chuyển vị đại động mạch.

Hội chứng Eisenmenger.

Huyết học:

Bệnh MetHb.

Bệnh SulfHb.

Hô hấp:

Dò tĩnh mạch phổi.

Shunt trong phổi.

Cơ chế xanh tím trung ương

Trong tím trung ương, điểm then chốt cần nhớ là máu nghèo oxy rời khỏi tim. Nó hiện diện ở tuần hoàn động mạch trước cả khi đến ngoại biên. Điều này do bão hòa oxy thấp và/hoặc bất thường Hb.

Tim

Trong nguyên nhân tim của tím trung ương, vấn đề chủ yếu là sự trộn máu tĩnh mạch và động mạch, dẫn đến giảm độ bão hòa oxy. Ví dụ trong tứ chứng Fallot, thông liên thất làm pha trộn máu thông qua vách liên thất. Có nghĩa là máu rời tim trái đã có độ bão hòa oxy thấp hơn bình thường.

Hô hấp

Sự bất xứng thông khí tưới máu hay shunt trong phổi, mà không có đủ oxy, sẽ tăng lượng Hb khử đi qua phổi, dẫn đến giảm độ bão hòa oxy.

Bài xem nhiều nhất

  • Khám thắt lưng hông

  • Hội chứng thắt lưng hông gồm có hai hội chứng thành phần là hội chứng cột sống và hội chứng dây rễ thần kinh, Khám lâm sàng nhằm mục đích phát hiện.

  • Hội chứng thiếu máu

  • Thiếu máu xẩy ra khi mức độ huyết sắc tố lưu hành của một người nào đó thấp hơn mức độ của một người khoẻ mạnh cùng giới, cùng tuổi, cùng một môi trường sống.

  • Khám hội chứng màng não

  • Khi màng não bị tổn thương do nhiều nguyên nhân khác nhau, trên lâm sàng sẽ thấy biểu hiện của hội chứng màng não (meningismus).

  • Hội chứng xuất huyết

  • Xuất huyết là một hội chứng bệnh lý gặp ở nhiều chuyên khoa như Xuất huyết dưới da hay gặp ở nội khoa, truyền nhiễm, xuất huyết dạ dày gặp ở khoa tiêu hoá; rong kinh.

  • Rối loạn tiểu tiện: đái buốt đái rắt bí đái

  • Khi bàng quang có tổn thương, nhất là vùng cổ bàng quang dễ bị kích thích, khối lượng nước tiểu rất ít cũng đủ gây phản xạ đó, Hậu quả là làm cho người bệnh phải đi đái luôn.

  • Hội chứng rối loạn tiêu hoá

  • Dấu hiệu đau có tính chất gợi ý đầu tiên khiến người thầy thuốc có hướng hỏi bệnh, thăm khám bệnh để chẩn đoán nguyên nhân gây đau bụng là gì.

  • Khám và chẩn đoán phù

  • Phù là hiện tượng ứ nước ở trong các tổ chức dưới da hoặc phủ tạng, Sự ứ nước đó có thể gây bởi nhiều cơ chế, cho nên phù là triệu chứng của rất nhiều bệnh.

  • Hội chứng tràn dịch màng phổi

  • Ổ màng phổi là một khoảng ảo. Bình thường trong ổ màng phổi có rất ít thanh dịch, đủ cho lá thanh và lá tạng trượt lên nhau được dễ dàng trong động tác hô hấp.

  • Xuất huyết tiêu hóa

  • Xuất huyết tiêu hoá là hiện tượng máu thoát ra khỏi lòng mạch chảy vào ống tiêu hoá, biểu hiện lâm sàng là nôn ra máu đi ngoài ra máu.

  • Hội chứng liệt nửa người

  • Theo Dèjerine, liệt nửa người là liệt tay chân cùng một bên của cơ thể do tổn thương từ các tế bào tháp đến xináp của chúng với tế bào sừng trước tủy sống.