- Trang chủ
- Sách y học
- Bệnh nội khoa: hướng dẫn điều trị
- Ngộ độc Nereistoxin (thuốc trừ sâu): chẩn đoán và điều trị hồi sức tích cực
Ngộ độc Nereistoxin (thuốc trừ sâu): chẩn đoán và điều trị hồi sức tích cực
Biên tập viên: Trần Tiến Phong
Đánh giá: Trần Trà My, Trần Phương Phương
Nereistoxin là một hoá chất trừ sâu cực độc, công thức hoá học: 4-N, N-dimethylamino-1, 2-dithiolan, thuộc nhóm dimethylaminopropandithiol, gây độc qua đường tiêu hoá, hô hấp và qua da.
Người trưởng thành uống liều nửa gói (gói 20 gam) có thể gây ngộ độc nặng và tử vong.
Nếu không được cấp cứu khẩn trương và điều trị tích cực, bệnh nhân sẽ nhanh chóng tử vong hoặc chuyển sang giai đoạn sốc không hồi phục, nhiễm toan, suy thận cấp, xuất huyết nặng nề, tổn thương nhiều cơ quan và tử vong trong vòng 1 -2 ngày.
Chẩn đoán xác định
Triệu chứng lâm sàng
Triệu chứng xuất hiện nhanh 10-30 phút sau uống.
Tiêu hoá: tổn thương dạ dày - ruột, đau bụng, nôn, tiêu chảy dữ dội dẫn tới sốc giảm thể tích và toan chuyển hóa, có thể nôn ra máu và ỉa ra máu dữ dội dẫn đến thiếu máu và tụt huyết áp, tử vong.
Tim mạch: tụt huyết áp: thường sớm và nặng nề do phối hợp cả giảm thể tích tuần hoàn, giãn mạch và nhiễm toan. Có thể thấy rối loạn nhịp tim (thường nhịp nhanh xoang), suy tim, phù phổi cấp.
Hô hấp: tình trạng nhiễm toan thở nhanh sâu, suy hô hấp, liệt cơ, sặc phổi...
Thần kinh: co giật toàn thân, liệt cơ, hôn mê.
Rối loạn đông máu kiểu đông máu nội quản rải rác.
Nhiễm toan chuyển hóa, có thể rất nặng.
Các biến chứng: tiêu cơ vân, suy thận cấp, xuất huyết ở nhiều nơi, suy đa phủ tạng, rối loạn hấp thu ở ruột...
Mẫu độc chất
Bệnh nhân uống thuốc trừ sâu với đặc điểm sau (yêu cầu người nhà mang đến):
+ Dạng gói 20 gam chứa bột màu xanh lam, hàm lượng nerelstoxin là 95%.
+ Có nhiều tên thương mại khác nhau: shachongshuang, netoxin, vinetox, shachongdan, apashuang, blnhdan, taginon, tungsong, colt, dibadan, hope...
Xét nghiệm khác (giúp đánh giá và theo dõi)
Công thức máu thấy tình trạng máu cô đặc, thiếu máu, giảm tiểu cầu.
Sinh hóa máu: ure, glucose, Creatinine, điện giải đồ, AST, ALT, billrubin, CK.
Enzym ChE.
Khí máu.
Đông máu cơ bản.
Nước tiểu: tổng phân tích nước tiểu.
Xquang tim phổi.
Điện tâm đồ.
Chẩn đoán phân biệt
Ngộ độc phospho hữu cơ, carbamat và clo hữu cơ: xét nghiệm độc chất.
Ngộ độc thuốc trừ có Paraquat: bệnh nhân uống thuốc trừ cỏ, đựng trong lọ nhựa, thuốc trừ có dạng dung dịch màu xanh lam. Bệnh nhân có nôn dịch màu xanh, xét nghiệm tìm Paraquat.
Điều trị
Rửa dạ dày nếu chưa nôn nhiều: 3 - 5 lít bằng nước sạch có pha muối (5g/l).
Than hoạt: 1 gam/kg thể trọng pha với Sorbitol liều gấp đôi, nên nhắc lại sau 2 giờ, hoặc có thể dùng Antipois-Bmai 1 týp/lần, dùng 1-6 týp tùy mức độ.
Cắt cơn co giật: diazepam 10mg tiêm tĩnh mạch, nhắc lại cho đến khi hết cơn co giật, không đỡ dùng thêm phenobarbital hoặc thiopental.
Đảm bảo hô hấp: khai thông đường thở, thở oxy, nếu suy hô hấp bóp bóng ambu, đặt nội khí quản thở máy.
Chống sốc:
+ Đặt catheter tĩnh mạch trung tâm, duy trì áp lực tĩnh mạch trung tâm từ 10-12cm nước. Truyền dịch natri clorua 0,9%, Ringer lactat, kết hợp dịch keo (Haesteril, albumin), truyền plasma tươi, truyền máu khi có thiếu máu. Trong những giờ đầu, bệnh nhân cần được tuyền dịch khẩn trương và tích cực, tổng lượng dịch truyền có thể tới nhiều lít.
+ Thuốc vận mạch: ưu tiên là norepinephrin (noradrenalin), phối hợp với dobutamln nếu cần.
+ Chống nhiễm toan: cần cho bicarbonat sớm, truyền dung dịch bicarbonat 4,2% điều chỉnh theo khí máu.
+ Chống rối loạn đông máu, giảm tiểu cầu truyền huyết tương tươi đông lạnh, tiểu cầu hoặc các chế phẩm khác tùy vào tình trạng bệnh nhân và kết quả xét nghiệm. Nếu không có huyết tương tươi, tiểu cầu, có thể truyền máu tươi.
Rối loạn điện giải: điều chỉnh theo xét nghiệm.
Đảm bảo thể tích nước tiểu: theo dõi, nếu bệnh nhân đái ít cho furosemid (Lasix) bảo đảm nước tiểu từ 100ml - 150ml/giờ.
Tiến hành lọc máu cấp cứu: Toan chuyển hóa nặng, suy thận không đáp ứng với điều trị: lọc máu.
Tổn thương dạ dày - ruột: dùng thuốc giảm tiết acid dịch vị đường tĩnh mạch (ranitidin, Omeprazol, pantoprazol, esomeprazol), thuốc bọc niêm mạc dạ dày (Gastropulgite, Phosphalugel,...).
Dinh dưỡng đảm bảo 30Kcal/kg/24giờ, dinh dưỡng đường tĩnh mạch là chủ yếu trong những ngày đầu, kết hợp bột dinh dưỡng, súp nghiền.
Điều trị khác tùy theo tình trạng bệnh nhân.
Phòng bệnh
Tuyên truyền rộng rãi về tác dụng độc hại của hoá chất trừ sâu nereistoxin.
Hướng dẫn cách sử dụng, bảo quản hoá chất trừ sâu nereistoxin.
Khám và điều trị chuyên khoa tâm thần để tránh ngộ độc tái diễn do tự tử.
Bài viết cùng chuyên mục
Hội chứng Hellp: chẩn đoán và điều trị hồi sức tích cực
Hội chứng Hellp, là bệnh lý sản khoa đặc trưng bời thiếu máu do tan máu, tăng men gan, và giảm tiểu cầu, xuất hiện vào nửa cuối của thời kỳ có thai
Viêm khớp thiếu niên tự phát: chẩn đoán và điều trị nội khoa
Tùy theo mỗi thể bệnh mà có triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng khác nhau, ở tất cả các thể, trong đợt tiến triển thường có tình trạng viêm khớp về lâm sàng và xét nghiệm.
Biến chứng tai biến mạch não ở bệnh nhân đái tháo đường: chẩn đoán và điều trị nội khoa
Đái tháo đường làm gia tăng tỉ lệ mắc, tử vong, thường để lại di chứng nặng nề đối với các trường hợp bị tai biến mạch não, nhồi máu não gặp nhiều hơn so với xuất huyết não
Suy hô hấp cấp: chẩn đoán và điều trị cấp cứu ban đầu
Suy hô hấp xảy ra khi các mạch máu nhỏ, bao quanh túi phế nang không thể trao đổi khí, gặp phải các triệu chứng ngay lập tức, do không có đủ oxy trong cơ thể
Hôn mê tăng áp lực thẩm thấu đái tháo đường: chẩn đoán và điều trị tích cực
Hôn mê tăng áp lực thẩm thấu, là một biến chứng rất nặng của bệnh đái tháo đường, thường gặp ở người bệnh đái tháo đường typ 2
Viêm gan tự miễn: chẩn đoán và điều trị nội khoa
Viêm gan tự miễn, có thể xuất hiện ở mọi lứa tuổi, và ở tất cả các nhóm dân tộc, nhưng nó xảy ra chủ yếu ở phụ nữ.
Mày đay: chẩn đoán miễn dịch và điều trị
Mày đay là một dạng tổn thương cơ bản ngoài da, đặc trưng bời sự xuất hiện nhanh của các sẩn phù, ngứa nhiều.
Rắn cạp nia cắn: chẩn đoán và điều trị hồi sức tích cực
Nọc độc của rắn cạp nia bao gồm các protein, enzym tác động cả ở tiền và hậu xynap gây liệt cơ, peptid lợi niệu natri có tác dụng ức chế hấp thu natri tại ống thận
Đột quỵ: chẩn đoán và xử trí cấp cứu trong 3 giờ đầu
Đột quỵ cấp tính, là một vấn đề có thể điều trị khi đảm bảo khẩn cấp chuyên khoa, điều trị bằng thuốc, và chăm sóc đều ảnh hưởng đến sự sống còn và phục hồi
Hạ natri máu: chẩn đoán và điều trị hồi sức tích cực
Hạ natri máu, là một rối loạn nướ điện giải, nồng độ natri trong máu hạ gây nên tình trạng giảm áp lực thẩm thấu ngoài tế bào, dẫn tới thừa nước trong tế bào
Viêm quanh khớp vai: chẩn đoán và điều trị nội khoa
Chẩn đoán viêm quanh khớp vai chủ yếu dựa vào lâm sàng ấn đau chói tại chỗ các vị trí tương ứng của gân như đầu dài gân nhị đầu, điểm bám gân trên gai, gân dưới gai, kết hợp cận lâm sàng mà chủ yếu là siêu âm phần mềm quanh khớp vai.
Hôn mê nhiễm toan ceton do đái tháo đường
Nhiễm toan ceton do đái tháo đường, là hậu quả của tình trạng thiếu nghiệm trọng insulin, do bệnh nhân ngừng hay giảm liều insulin, nhiễm khuẩn, nhồi máu cơ tim.
Lỵ trực khuẩn: chẩn đoán và điều trị nội khoa
Lỵ trực khuẩn Shigella là một bệnh nhiễm trùng đại tràng, đặc biệt là phần trực tràng của đại tràng. Bệnh nhân bị viêm dạ dày Shigella thường xuất hiện sốt cao, đau quặn bụng và tiêu chảy ra máu, nhầy.
Ngộ độc cấp acetaminophen (paracetamol): chẩn đoán và điều trị hồi sức tích cực
Khi uống quá liều acetaminophen, chất chuyển hóa độc là NAPQI tăng lên, vượt quá khả năng trung hòa của glutathion gây độc với gan, thận
Ngộ độc rotundin: chẩn đoán và điều trị hồi sức tích cực
Là thuốc có độ an toàn cao, tuy nhiên nếu uống quá liều có thể gây nhiều biến chứng, khi bệnh nhân uống 300mg trong 24 giờ, đã gây ra những biến đổi về điện tim
Suy tuyến yên: chẩn đoán và điều trị nội khoa
Suy tuyến yên, có thể không có triệu chứng, hoặc xuất hiện liên quan đến thiếu hụt hormon, hoặc tổn thương hàng loạt.
Cơn đau quặn thận: chẩn đoán và điều trị cấp cứu
Đau bụng xảy ra khi sỏi bị kẹt trong đường tiết niệu, thường là trong niệu quản, sỏi chặn và làm giãn khu vực niệu quản, gây đau dữ dội
Tăng natri máu: chẩn đoán và điều trị hồi sức tích cực
Mặc dù tăng natri máu thường xuyên nhất là do mất nước, nó cũng có thể được gây ra bởi việc ăn muối, mà không có nước, hoặc sử dụng các dung dịch natri ưu trương
Viêm màng não do nấm Cryptococcus neoformans: chẩn đoán và điều trị nội khoa
Cần nghĩ đến viêm màng não do nấm Cryptococcus, ở bệnh nhân có viêm kéo dài, chỉ định các xét nghiệm phù hợp, để khẳng định chẩn đoán.
Ngộ độc mật cá trắm: chẩn đoán và điều trị hồi sức tích cực
Các dấu hiệu suy thận cấp xuất hiện rất sớm, ngay sau khi có rối loạn tiêu hoá, bệnh nhân bắt đầu đái ít rồi chuyển sang vô niệu sau 1 đến 2 ngày, có khi vô niệu sau 6 đến 8 giờ
Suy giáp: chẩn đoán và điều trị nội khoa
Suy giáp, là hội chứng đặc trưng bằng tình trạng suy giảm chức năng tuyến giáp, sản xuất hormon tuyến giáp không đầy đủ, so với nhu cầu của cơ thể.
Ngộ độc cấp thuốc diệt chuột natri fluoroacetat và fluoroacetamid
Fluoroacetat gây độc bằng ửc chế chu trình Krebs, làm giảm chuyển hóa glucose, ức chế hô hấp của tế bảo, mất dự trữ năng lượng gây chết tế bào
Biến chứng thần kinh do đái tháo đường: chẩn đoán và điều trị nội khoa
Biến chứng thần kinh, biểu hiện ở nhiều dạng khác nhau, thường gặp nhất là biến chứng thần kinh ngoại vi, và biến chứng thần kinh tự động
Ngộ độc cấp: chẩn đoán và điều trị hồi sức
Ngay khi tiếp xúc với bệnh nhân, trong vòng vài ba phút đầu tiên, xác định và thực hiện ngay các biện pháp cần tiến hành nhằm bảo đảm tính mạng, và ổn định trạng thái bệnh nhân.
Bệnh thủy đậu: chẩn đoán và điều trị nội khoa
Virus thủy đậu tăng cường sự lây nhiễm, bằng cách ức chế hệ thống miễn dịch vật chủ, chẳng hạn như giảm biểu hiện phức hợp tương hợp mô học chính.
