Siêu âm tim Doppler màu hở van hai lá

2013-06-28 02:07 PM

Kỹ thuật siêu âm tim Doppler màu hở van hai lá.

Biên tập viên: Trần Tiến Phong

Đánh giá: Trần Trà My, Trần Phương Phương

 

Hở van tim

Siêu âm tim qua thành ngực trục dài cạnh ức với hunhf ảnh mầu dòng chảy Doppler màu được ghi lại ở bệnh nhân hở hai lá vừa đến nặng. Lưu ý các khu vực hình tháp trong hình ảnh siêu âm Doppler màu được thực hiện, được đặt trên dài trục cạnh ức của tâm thất trái. Cũng lưu ý tốc độ khung hình 16 Hz, chậm hơn đáng kể so với tốc độ khung hình 58 Hz ghi nhận cho hình ảnh này mà không siêu âm Doppler màu.

 

Bài viết cùng chuyên mục

Siêu âm tim ba chiều thiếu máu cục bộ

Những tiến bộ trong kỹ thuật siêu âm bao gồm siêu âm 3 chiều siêu âm 3D có khả năng tái tạo lại dữ liệu thu nhận được từ sóng âm thành hình ảnh 3 chiều

Tác động của các chỉ số cơ học trên hình ảnh siêu âm tim thất trái

kỹ thuật tác động của các chỉ số cơ học trên hình ảnh siêu âm tim thất trái!

Tạo bóng trong siêu âm tim

Yếu tố vật lý ảnh hưởng tạo bóng trong siêu âm tim, các khái niệm về tạo bóng được thể hiện và so sánh với tiếng vang

Trục dài cạnh ức hiển thị xoang vành và động mạch chủ xuống siêu âm tim

Kỹ thuật trục dài cạnh ức hiển thị xoang vành và động mạch chủ xuống siêu âm tim, Trục dài cạnh ức cho thấy mối quan hệ giữa xoang mạch vành và động mạch chủ xuống

Shunt từ nhĩ phải qua nhĩ trái do khuyết vách nhĩ siêu âm tim cản âm

Kỹ thuật shunt từ nhĩ phải qua nhĩ trái do khuyết vách nhĩ siêu âm tim cản âm!

Hình mờ cản âm dạng thất trái siêu âm tim

Kỹ thuật hình mờ cản âm dạng thất trái siêu âm tim!

Giảm tín hiệu siêu âm tim cản âm do tương phản quá mức

Kỹ thuật giảm tín hiệu siêu âm tim cản âm do tương phản quá mức!

Siêu âm tim ba chiều mặt cắt cạnh ức

Siêu âm Doppler là một kỹ thuật siêu âm đặc biệt giúp đánh giá dòng máu chảy trong các mạch máu, bao gồm các động mạch và tĩnh mạch chính của cơ thể ở bụng, cánh tay, chân, và cổ

Siêu âm tim ba chiều Doppler màu

Bốn hình ảnh siêu âm tim hai chiều khác nhau với hình ảnh dòng chảy Doppler màu trích xuất từ thiết lập dữ liệu ba chiều tiết lộ điểm khác nhau của dòng hở van hai lá

Mặt cắt trục dài cạnh ức siêu âm tim

Kỹ thuật siêu âm tim mặt cắt trục dài cạnh ức!

Trục dài cạnh ức (Parasternal) siêu âm tim

Hình ảnh trục dài cạnh ức (Parasternal) siêu âm tim!

Giả phình vách với độ tương phản thất trái siêu âm tim

Kỹ thuật xem giả phình vách với độ tương phản thất trái siêu âm tim!

Siêu âm tim ba chiều từ mỏm

Thời gian thực, hình ảnh ba chiều từ đỉnh của tim. Hai hình ảnh mặt cắt trực giao đã được chọn (trên), hình ảnh bốn buồng tim và hai buồng được trích ra

Tương phản bởi bờ van eustachi siêu âm tim

Kỹ thuật tương phản bởi bờ van eustachi siêu âm tim!

Shunt phải trái do chứng phình vách ngăn tâm nhĩ siêu âm tim

Kỹ thuật tìm shunt phải trái do chứng phình vách ngăn tâm nhĩ siêu âm tim.

Bóng cản xương sườn trên siêu âm tim

Hình ảnh bóng cản xương sườn trên siêu âm tim!

Ảnh hưởng của tần số đầu dò trên hình ảnh siêu âm tim

Yếu tố vật lý và thiết bị ảnh hưởng đến hình ảnh siêu âm tim!

Cục máu đông thất trái vùng mỏm tim với độ tương phản siêu âm tim

Kỹ thuật cục máu đông thất trái vùng mỏm tim với độ tương phản siêu âm tim!

Siêu âm tim hai mặt cắt cùng thời gian

Kỹ thuật siêu âm tim hai mặt cắt cùng thời gian!

Siêu âm tim Doppler màu mô

Lưu ý rằng vách ngăn di chuyển phía sau, nó được mã hóa màu xanh, và thành sau di chuyển đằng trước thì tâm thu, nó được mã hóa bằng màu đỏ

Siêu âm tim qua thực quản tiểu nhĩ trái B-mode mầu

Kỹ thuật siêu âm qua thực quản xem tiểu nhĩ trái.

Hình ảnh siêu âm tim cản âm chênh lệch dòng chảy

Kỹ thuật hình ảnh siêu âm tim cản âm chênh lệch lưu lượng dòng chảy!

Khuyết vách ngăn liên nhĩ với hiệu ứng tương phản điển hình siêu âm tim

Kỹ thuật xem khuyết vách ngăn liên nhĩ với hiệu ứng tương phản điển hình siêu âm tim!

Phản âm vang siêu âm tim

Yếu tố vật lý ảnh hưởng đến phản âm vang siêu âm tim!

Cơ tim phì đại vùng mỏm (đỉnh) với độ tương phản thất trái siêu âm tim

Sau khi mờ khoang thất trái, chú ý khá đặc trưng của khoang thất trái và khả năng nhận diện phì đại đáng kể của vách ngăn vùng thấp hơn ở bệnh nhân này với phì đại vùng đỉnh