Ngộ độc các corticoid

2014-10-06 08:18 AM

Không gây ngộ độc cấp. Nhưng có thể gây nhiều biến chứng nguy hiểm, nhất là khi dùng lâu.  Loét dạ dày: có thể kèm theo thủng và xuất huyết. Nhiễm khuẩn và virus đặc biệt là làm cho bệnh lao phát triển. Gây phù do ứ nước và muối.

Đại cương

Các corticoid gồm 2 loại:

Mineralocorticoid:

Aldosteron, desoxy corticosteron.

Glucocorticoid:

Cortison, hydrocortison và dẫn xuất: ũudrocortison, fludroxycortid.

Prednison và dẫn xuất: Metylprednison.

Prednisolon và dẫn xuất; dexamethason, beta-methason, triamcinolon, Auocortolon.

Được dùng phổ biến trong nhiều lĩnh vực: thấp khớp cấp, bệnh tự miễn dịch và dị ứng, hồi sức, chông viêm nhiễm...

Tác dụng dược lý và độc tính

Không gây ngộ độc cấp. Nhưng có thể gây nhiều biến chứng nguy hiểm, nhất là khi dùng lâu.

Biến chứng

Loét dạ dày: có thể kèm theo thủng và xuất huyết.

Nhiễm khuẩn và virus đặc biệt là làm cho bệnh lao phát triển.

Gây phù do ứ nước và muối.

Gây mất kali.

Rối loạn chuyển hoá: đái tháo đường, rỗ xương làm cho suy thận và bệnh cơ nặng lên, làm chậm lớn.

Rối loạn tâm thần: mất ngủ, kích thích, giãy giụa lẫn lộn.

Khi ngừng thuốc: bệnh dễ tái phát.

Nếu ngừng đột ngột có thể gây suy thượng thận cấp.

Dễ quen thuốc: ở các bệnh nhân hen phế quản và viêm đa khớp dạng thấp.

Đề phòng biến chứng

Ở đây có viêm loét dạ dày; uống kèm thuốc băng bó dạ dày.

Uống thêm ngày 1 - 3g kali clorua.

Tiêm ACTH 40 - 50mg mười ngày môt lần và sau khi ngừng dùng corticoid hoặc truyền synacthen 1 - 2mg tĩnh mạch.

Bài mới nhất

Phản xạ tự chủ của tủy sống: hệ thần kinh tự chủ được tích hợp trong tủy sống

Phản xạ tủy sống gây co cứng cơ

Động tác bước và đi bộ: phản xạ tư thế

Phản xạ tư thế: dáng đi ở tủy sống

Ức chế đối kháng: cung phản xạ đồi kháng

Phản xạ duỗi chéo: phối hợp vận động của các chi

Phản xạ gấp và phản xạ rút lui khỏi vật kích thích

Điều hòa vận động: vai trò của phản xạ gân

Điều hòa vận động: ứng dụng lâm sàng của phản xạ căng cơ

Điều hòa vận động: vai trò thoi cơ trong các vận động chủ động

Điều hòa vận động: vai trò của phản xạ căng cơ

Điều hòa vận động: vai trò của suốt cơ

Tủy sống: tổ chức hoạt động chức năng vận động

Phân loại điếc: các bất thường về thính giác

Xác định hướng đến của âm thanh: cơ chế thính giác trung ương

Chức năng thính giác của vỏ não: cơ chế thính giác trung ương

Đường truyền thần kinh thính giác: cơ chế thính giác trung ương

Cường độ âm thanh: xác định bởi hệ thính giác

Tần số âm thanh: định nghĩa nguyên lý vị trí thính giác

Điện thế tai trong: phản ánh nồng độ cao kali và nồng độ thấp natri

Cơ quan Corti: tầm quan trọng trong việc thu nhận âm thanh

Sóng chạy: sự dẫn truyền của sóng âm trong ốc tai

Giải phẫu và chức năng của ốc tai

Dẫn truyền âm thanh từ màng nhĩ đến ốc tai: phối hợp trở kháng bởi xương con

Điều soát kích thước đồng tử của mắt