Hệ thống tiêu hóa: giải phẫu và chức năng

2019-07-11 10:05 AM

Sự kết nối giữa tất cả các cơ quan tiêu hóa và dịch của chúng đòi hỏi một sự cân bằng có thể dễ dàng bị phá vỡ, bao gồm chế độ ăn uống, căng thẳng, bệnh tật

Biên tập viên: Trần Tiến Phong

Đánh giá: Trần Trà My, Trần Phương Phương

Hệ thống tiêu hóa là phương tiện để các mô và cơ quan nhận được chất dinh dưỡng để hoạt động. Hệ thống phá vỡ thức ăn, chiết xuất chất dinh dưỡng từ nó và chuyển đổi chúng thành năng lượng.

Bộ máy tiêu hóa bắt đầu quá trình không tự nguyện một khi thức ăn được tiêu hóa. Nước bọt bắt đầu phân hủy thức ăn và các enzyme khác trong đường tiêu hóa mở rộng quá trình này. Khi tiêu hóa tiếp tục, thức ăn được đẩy từ cơ quan này sang cơ quan khác thông qua các cơn co thắt cơ được gọi là nhu động.

Hệ thống thiêu hóa

Hệ thống thiêu hóa

Các bộ phận lớn nhất của hệ thống tiêu hóa bao gồm:

Thực quản: Cơ quan hình ống rỗng ở vùng cổ và ngực nối miệng với dạ dày. Cơ ở đây đẩy thức ăn vào dạ dày.

Dạ dày: Cơ quan lớn giữ và tiêu hóa thức ăn thông qua enzyme và axit. Thức ăn vẫn ở đây trong hai đến tám giờ.

Gan: Cơ quan này giúp lọc độc tố từ máu và tạo ra mật, giúp phá vỡ protein, carbohydrate và chất béo.

Túi mật: Cơ quan giống như túi này lưu trữ mật do gan sản xuất và sau đó giải phóng nó khi cần thiết.

Tuyến tụy: Cơ quan này sản xuất insulin, hỗ trợ quá trình chuyển hóa đường.

Ruột non: Ruột non nhận thức ăn từ dạ dày và bắt đầu phân hủy thức ăn trong khi hấp thụ phần lớn các chất dinh dưỡng.

Ruột già: Cơ quan này chứa đầy hàng tỷ vi khuẩn vô hại biến thức ăn thành phân trong khi loại bỏ nước và chất điện giải cho cơ thể sử dụng.

Trực tràng: Ở cuối ruột già, không gian nhỏ này là nơi lưu trữ tạm thời phân.

Hậu môn: Đây là lỗ mở bên ngoài của trực tràng, qua đó phân bị tống ra ngoài.

Sự kết nối giữa tất cả các cơ quan này và dịch của chúng đòi hỏi một sự cân bằng tinh tế có thể dễ dàng bị phá vỡ bởi nhiều yếu tố, bao gồm chế độ ăn uống, căng thẳng, bệnh tật, và nhiều hơn nữa.

Các vấn đề tiêu hóa thường gặp bao gồm:

Khó tiêu.

Bệnh tiêu chảy.

Táo bón.

Trào ngược axit.

Ngộ độc thực phẩm.

Đầy hơi.

Hội chứng bát kích thích (IBS).

Các vấn đề khác được kết nối với các vấn đề nghiêm trọng ảnh hưởng đến các phần của hệ thống tiêu hóa, bao gồm:

Bệnh celiac.

Viêm gan.

Bệnh Crohn.

Bệnh trào ngược dạ dày thực quản (GERD).

Bệnh tiểu đường.

Bệnh xơ gan.

Ung thư: đại trực tràng, dạ dày, tụy, ruột và gan.

Bài viết cùng chuyên mục

Atlas giải phẫu vùng mũi, các cơ, mạch máu và dây thần kinh

Mũi có bề mặt bên ngoài phủ bởi da, và bề mặt bên trong phủ bởi da-niêm mạc liên tiếp với niêm mạc hô hấp của các hốc mũi. Nằm trong bề dày, giữa hai bề mặt bên ngài

Tim: giải phẫu và chức năng

Tim có tính năng bơm kép giúp vận chuyển máu ra khỏi nó và quay trở lại, máu mới được oxy hóa rời khỏi bên trái tim thông qua động mạch chủ

Giải phẫu các đôi dây thần kinh sọ

Trong số các dây thần kinh sọ thì dây thần kinh khứu giác (I) và dây thần kinh thị giác, thật ra là phần phát triển dài ra của não bộ, nên khác với các dây thần kinh cảm giác

Giải phẫu đại cương hệ hô hấp

Ở động vật cấp cao như động vật có xương sống sự hô hấp gồm hai động tác hít vào và thở ra, Không khí từ bên ngoài vào phổi khi hít vào và ngược lại khi thở ra.

Giải phẫu khớp của thân

Phần trung tâm gọi là nhân tủy, rắn hơn và rất đàn hồi, di chuyển được trong vòng sợi, thường nằm gần bờ sau đĩa gian đốt

Giải phẫu tủy gai

Càng về sau, do tốc độ phát triển của cột sống nhanh hơn so với tuỷ gai, do đó tuỷ gai tận cùng ở vị trí bờ dưới đốt sống thắt lưng 1 hoặc bờ trên đốt sống thắt lưng 2

Giải phẫu hầu

Thanh hầu nằm sau thanh quản, từ bờ trên sụn nắp thanh môn đến bờ dưới sụn nhẫn, tương ứng từ đốt sống cổ thứ tư đến bờ dưới đốt sống cổ thứ sáu.

Giải phẫu dạ dày

Phần dạ dày dưới đáy vị, có giới hạn dưới là mặt phẳng xiên đi qua khuyết góc, Phần thân vị chứa các tuyến tiết ra Axít clorohydric HCl và Pepsinogene.

Thận: giải phẫu và chức năng

Thận là hai cơ quan hình hạt đậu trong hệ thống tiết niệu, chúng giúp cơ thể thải chất thải như nước tiểu, nó cũng giúp lọc máu trước khi đưa nó trở lại tim

Giải phẫu đại cương hệ tiêu hóa

Lớp niêm mạc là lớp biểu mô, tuỳ theo chức năng mà có loại biểu mô khác nhau, Ví dụ ở thực quản nơi dễ bị nhiệt độ gây tổn thương hay hậu môn nơi dễ bị kích thích

Atlas giải phẫu hốc mũi (Cavum nasi)

Các xương cuốn mũi hoặc xương xoăn. Thành bên ngoài của các Hốc mũi không phẳng mà gồ ghề do có các xương cuốn. Thực ra đây chỉ là các lá xương

Đại cương giải phẫu hệ thần kinh

Hệ thần kinh là cơ quan có nhiệm vụ thực hiện sự thống nhất giữa cơ thể với môi trường bên ngoài. Điều phối tất cả hoạt động của cơ quan và môi trường bên trong cơ thể.

Giải phẫu đoan não

Chất trắng của bán cầu đại não chiếm tất cả các khoảng nằm giữa vỏ đại não với não thất bên và các nhân nền; gồm có 3 loại sợi: sợi toả chiếu, sợi liên hợp và sợi mép.

Giải phẫu đại cương hệ tiết niệu sinh sản

Hai hệ tiết niệu và sinh sản có liên quan rất mật thiết với nhau về phương diện phôi thai cũng như giải phẫu học, Đặc biệt là hệ sinh sản luôn có sự tương đồng cũng như khác nhau giữa hai giới về các cơ quan và bộ phận của hệ này

Giải phẫu ổ miệng

Ổ miệng được giới hạn phía trên là khẩu cái cứng, phía sau và khẩu cái mềm, phía dưới là sàn miệng, hai bên là má và môi, Phía trước ổ miệng thông với bên ngoài qua khe miệng, sau thông với hầu qua eo họng

Giải phẫu xương khớp đầu mặt

Hầu hết các xương đầu mặt được cấu tạo gồm hai bản xương đặc, bản trong và bản ngoài, hai bản ngăn cách ở giữa bằng một lớp xương xốp.

Giải phẫu cơ chi trên

Thần kinh chi phối cho các cơ trên chủ yếu phát sinh từ đám rối thần kinh cánh tay, Chức năng của các cơ này có tác dụng là vận động khớp vai.

Giải phẫu tá tràng và tụy

Tá tràng đưọc cấu tạo gồm 5 lớp như các phần khác của ruột non là lớp niêm mạc tiết ra nhiều men tiêu hóa để tiêu hóa thức ăn, đặc biệt ở thành trong của phần xuống

Não: giải phẫu và chức năng

Bộ não là một trong những bộ phận cơ thể quan trọng nhất, vì vậy điều quan trọng là phải biết cách nhận biết các dấu hiệu có thể có vấn đề

Giải phẫu ruột già (đại tràng)

Ngoại trừ trực tràng, ruột thừa và ống hậu môn có hình dạng đặc biệt, các phần còn lại của ruột già có các đặc điểm về hình thể ngoài sau đây giúp ta phân biệt với ruột non.

Giải phẫu mạch máu chi dưới

Đường đi của động mạch đùi bắt đầu từ giữa dây chằng bẹn đến vòng gân cơ khép, theo hướng một đường vạch từ trung điểm của gai chậu trước trên và củ mu đến củ cơ khép xương đùi.

Giải phẫu niệu quản

Có 3 chổ hẹp là ở khúc nối bể thận niệu quản, chổ bắt chéo với động mạch chậu và đoạn nội thành bàng quang, Niệu quản được chia ra làm 2 đoạn

Giải phẫu thận

Nhu mô thận gồm có hai phần là tuỷ thận được cấu tạo bởi nhiều khối hình nón gọi là tháp thận, đáy tháp quay về phía bao thận

Giải phẫu hỗng tràng và hồi tràng

Hỗng tràng và hồi tràng cuộn lại thành các cuộn hình chữ U gọi là quai ruột. Có từ 14 đến 16 quai. Các quai ruột đầu sắp xếp nằm ngang, các quai ruột cuối thẳng đứng.

Giải phẫu tiền đình ốc tai

Hòm nhĩ có hình dáng như một thấu kính lõm hai mặt, trên rộng dưới hẹp, nằm theo mặt phẳng đứng dọc nhưng hơi nghiêng để thành ngoài nhìn ra ngoài xuống dưới và ra trước.