Cơ thể người: các hệ thống cơ quan

2019-07-09 11:33 PM

Các nhóm hệ thống cơ quan phối hợp với nhau để tạo ra các chức năng hoàn chỉnh, có 11 hệ thống cơ quan chính trong cơ thể

Biên tập viên: Trần Tiến Phong

Đánh giá: Trần Trà My, Trần Phương Phương

Hệ thống cơ thể con người

Các cơ quan khác nhau có thể làm việc cùng nhau để thực hiện một chức năng chung, như cách các bộ phận trong hệ thống tiêu hóa chuyển hóa thức ăn. Đề cập đến một đơn vị tích hợp như một hệ thống cơ quan. Các nhóm hệ thống cơ quan phối hợp với nhau để tạo ra các chức năng hoàn chỉnh. Có 11 hệ thống cơ quan chính trong cơ thể.

Hệ thống cơ thể người

Hệ thống cơ thể người

Hệ tuần hoàn

Hệ thống tuần hoàn là một mạng lưới cơ thể toàn máu, mạch máu, và bạch huyết. Được cung cấp bởi tim, đó là hệ thống phân phối oxy, hormone và các chất dinh dưỡng thiết yếu đến các cơ quan, giúp nó hoạt động tốt.

Các bộ phận cơ thể trong hệ thống tuần hoàn:

Tim.

Phổi.

Óc.

Thận.

Hệ hô hấp

Mỗi mô trong cơ thể đều cần oxy để hoạt động. Hệ thống hô hấp, trong đó bao gồm đường dẫn khí, mạch phổi, phổi, và cơ, cung cấp oxy máu đến các mô cơ thể và loại bỏ khí thải.

Các bộ phận cơ thể trong hệ thống hô hấp:

Mũi.

Phổi.

Hầu họng.

Phế quản.

Hệ thống tiêu hóa

Hệ thống tiêu hóa giúp cơ thể chuyển hóa thức ăn thành các chất dinh dưỡng có thể sử dụng thông qua một quá trình phân hủy hóa học. Điều này xảy ra thông qua một hệ thống các cơ quan giống như ống, bao gồm thực quản, dạ dày, gan, tuyến tụy và ruột.

Các bộ phận cơ thể trong hệ thống tiêu hóa:

Miệng.

Lưỡi.

Răng.

Cổ họng.

Cơ hoành.

Dạ dày.

Lách.

Gan.

Túi mật.

Tuyến tụy.

Ruột non.

Hệ thống xương

Hệ thống xương cho cơ thể khuôn khổ cơ bản của nó, xây dựng cấu trúc, bảo vệ, và chuyển động. 206 xương trong cơ thể cũng tạo ra các tế bào máu, lưu trữ các khoáng chất quan trọng và giải phóng các hormone cần thiết cho sự sống.

Hệ cơ

Hệ thống cơ bao gồm tổng số cơ khắp cơ thể theo bộ xương, duy trì tư thế ổn định, và tạo ra nhiệt thông qua sự trao đổi chất của tế bào. Con người có ba loại cơ bắp.

Hệ thần kinh

Hệ thống thần kinh cho phép chúng ta nhận thức, hiểu và đáp ứng với thế giới xung quanh chúng ta. Hệ thống thần kinh cũng vận hành các chức năng sinh lý thiết yếu của cơ thể, chẳng hạn như thở và tiêu hóa.

Các bộ phận cơ thể trong hệ thống thần kinh:

Não.

Tủy sống.

Màng não.

Màng cứng.

Hệ thống sinh sản (nữ)

Hệ thống sinh sản nữ bao gồm tất cả các bộ phận phụ nữ cần thiết để thụ thai và sinh một đứa trẻ.

Các bộ phận cơ thể trong hệ thống sinh sản nữ:

Âm đạo.

Cổ tử cung.

Buồng trứng.

Tử cung.

Hệ thống sinh sản (nam)

 Hệ thống sinh sản nam bao gồm một loạt các cơ quan sử dụng trong quan hệ tình dục và sinh sản. Các cơ quan chính là tuyến sinh dục, sản xuất ra tinh trùng. Ở nam giới, đây là những tinh hoàn.

Các bộ phận cơ thể trong hệ thống sinh sản nam giới:

Dương vật.

Tinh hoàn.

Mào tinh hoàn.

Ống dẫn tinh.

Bài viết cùng chuyên mục

Giải phẫu khớp của thân

Phần trung tâm gọi là nhân tủy, rắn hơn và rất đàn hồi, di chuyển được trong vòng sợi, thường nằm gần bờ sau đĩa gian đốt

Giải phẫu hệ cơ

Cơ được hỗ trợ bởi các phần phụ thuộc cơ giúp cho sự hoạt động của cơ thể thuận tiện hơn, các phần phụ thuộc đó là: mạc, bao hoạt dịch, túi hoạt dịch.

Giải phẫu gian não

Gian não là phần não phát sinh từ não trước, bị vùi vào giữa hai bán cầu đại não. Gian não bao gồm đồi não và vùng hạ đồi, quây quanh não thất III

Hệ sinh sản nam: giải phẫu và chức năng

Tinh trùng rời khỏi dương vật trong một hỗn hợp các chất tiết để nuôi dưỡng và vận chuyển các tế bào vào hệ thống sinh sản nữ để sinh sản

Giải phẫu đáy chậu và hoành chậu hông

Ở nữ giới tương tự như nam giới, tuy nhiên có âm đạo đi qua, tách cơ hành xốp và cơ này trở thành cơ khít âm đạo, đồng thời làm yếu đi khá nhiều cơ ngang sâu đáy chậu.

Giải phẫu phổi và màng phổi

Mặt sườn có khe chếch bắt đầu từ ngang mức gian sườn 3 ở phía sau chạy xuống đáy phổi, chia phổi ra thành các thuỳ phổi.

Giải phẫu phúc mạc

Phúc mạc bao bọc tất cả các cơ quan trong ổ bụng và hố chậu, lót mặt trong thành bụng, mặt dưới cơ hoành và mặt trên hoành chậu hông.

Giải phẫu động mạch đầu mặt cổ

Ðường đi và tận cùng: động mạch cảnh chung chạy lên dọc theo cơ ức đòn chũm, đến ngang mức bờ trên sụn giáp, tương ứng đốt sống cổ C4 thì chia hai nhánh tận.

Giải phẫu cơ chi trên

Thần kinh chi phối cho các cơ trên chủ yếu phát sinh từ đám rối thần kinh cánh tay, Chức năng của các cơ này có tác dụng là vận động khớp vai.

Giải phẫu niệu quản

Có 3 chổ hẹp là ở khúc nối bể thận niệu quản, chổ bắt chéo với động mạch chậu và đoạn nội thành bàng quang, Niệu quản được chia ra làm 2 đoạn

Giải phẫu mạch máu chi trên

Vòng nối quanh ngực do động mạch ngực ngoài và động mạch cùng vai ngực nối với động mạch ngực trong và động mạch gian sườn trên của động mạch dưới đòn.

Giải phẫu cơ thân mình

Thành bụng trước bên gồm ba cơ ở phía bên xếp thành ba lớp từ nông đến sâu: cơ chéo bụng ngoài, cơ chéo bụng trong.

Giải phẫu tá tràng và tụy

Tá tràng đưọc cấu tạo gồm 5 lớp như các phần khác của ruột non là lớp niêm mạc tiết ra nhiều men tiêu hóa để tiêu hóa thức ăn, đặc biệt ở thành trong của phần xuống

Giải phẫu đại cương hệ tiêu hóa

Lớp niêm mạc là lớp biểu mô, tuỳ theo chức năng mà có loại biểu mô khác nhau, Ví dụ ở thực quản nơi dễ bị nhiệt độ gây tổn thương hay hậu môn nơi dễ bị kích thích

Giải phẫu cơ quan thị giác

Ổ mắt là một hốc xương sâu, chứa nhãn cầu, các cơ, thần kinh, mạch máu, mỡ và phần lớn bộ lệ, có hình tháp 4 thành, nền ở trước

Giải phẫu động mạch chủ

Ðộng mạch chủ xuống là đoạn tiếp nối từ cung động mạch chủ cho đến chỗ chia đôi, đường kính nhỏ hơn hai đoạn đầu, Ðộng mạch chủ xuống còn được chia thành hai phần nhỏ là động mạch chủ ngực và động mạch chủ bụng

Phổi: giải phẫu và chức năng

Phổi được bao quanh bởi xương ức và lồng ngực ở mặt trước và đốt sống ở mặt sau, lồng xương này giúp bảo vệ phổi và các cơ quan khác trong ngực

Đại cương giải phẫu hệ tuần hoàn

Máu nhiều carbonic sẽ tập trung vào các tiểu tĩnh mạch sau đó đổ về các tĩnh mạch lớn hơn cuối cùng đổ về tâm nhĩ phải của tim bằng hai tĩnh mạch chủ trên và dưới.

Giải phẫu bàng quang

Khi rỗng bàng quang nằm trong phần trước hố chậu, sau xương mu, trước các tạng sinh dục, trực tràng, trên hoành chậu, Khi căng bàng quang có hình cầu nằm trong ổ bụng, Ở trẻ em bàng quang nằm trong ổ bụng

Giải phẫu tiền đình ốc tai

Hòm nhĩ có hình dáng như một thấu kính lõm hai mặt, trên rộng dưới hẹp, nằm theo mặt phẳng đứng dọc nhưng hơi nghiêng để thành ngoài nhìn ra ngoài xuống dưới và ra trước.

Giải phẫu ruột già (đại tràng)

Ngoại trừ trực tràng, ruột thừa và ống hậu môn có hình dạng đặc biệt, các phần còn lại của ruột già có các đặc điểm về hình thể ngoài sau đây giúp ta phân biệt với ruột non.

Atlas giải phẫu vùng mũi, các cơ, mạch máu và dây thần kinh

Mũi có bề mặt bên ngoài phủ bởi da, và bề mặt bên trong phủ bởi da-niêm mạc liên tiếp với niêm mạc hô hấp của các hốc mũi. Nằm trong bề dày, giữa hai bề mặt bên ngài

Giải phẫu cơ quan sinh sản nữ

Hai mặt của tử cung liên tiếp phía trên bởi đáy tử cung và gặp nhau ở hai bên và tạo nên bờ phải và bờ trái, đây là chổ bám của dây chằng rộng.

Giải phẫu hệ thần kinh tự chủ

Hệ thần kinh tự chủ được chia làm hai phần là phần giao cảm và phần đối giao cảm, hoạt động theo nguyên tắc đối nghịch nhau, Hệ thần kinh tự chủ có cấu tạo.

Giải phẫu tim

Bên trái rãnh gian nhĩ là tâm nhĩ trái, có bốn tĩnh mạch phổi đổ vào, Tâm nhĩ trái liên quan với thực quản ở phía sau, nên khi tâm nhĩ trái lớn sẽ đè vào thực quản.