- Trang chủ
- Sách y học
- Giải phẫu cơ thể người
- Hệ thống cơ: giải phẫu và chức năng
Hệ thống cơ: giải phẫu và chức năng
Chuyển động cơ xảy ra khi tín hiệu thần kinh tạo ra những thay đổi điện trong tế bào cơ, canxi được giải phóng vào các tế bào và mang lại sự co giật cơ ngắn
Biên tập viên: Trần Tiến Phong
Đánh giá: Trần Trà My, Trần Phương Phương
Không có cơ bắp, con người không thể sống. Công việc chính của cơ bắp là di chuyển xương của bộ xương, nhưng cơ bắp cũng cho phép tim đập và tạo thành các bức thành của các cơ quan rỗng quan trọng khác.

Hệ thống cơ
Có ba loại mô cơ:
Cơ vân (xương): Loại cơ này tạo ra sự chuyển động trong cơ thể. Có hơn 600 cơ xương và chúng chiếm khoảng 40% trọng lượng cơ thể của một người. Khi hệ thống thần kinh báo hiệu cho cơ bắp co lại, các nhóm cơ phối hợp với nhau để di chuyển bộ xương. Những tín hiệu và chuyển động này gần như không tự nguyện, tuy nhiên chúng đòi hỏi nỗ lực có ý thức. Tuy nhiên, con người không cần phải tập trung vào các cơ riêng lẻ khi di chuyển.
Cơ tim: Cơ tim là cơ bắp không tự nguyện. Loại này tạo nên các bức thành của tim và tạo ra các nhịp đập đều đặn, nhịp nhàng, bơm máu qua cơ thể từ các tín hiệu từ não. Loại cơ này cũng tạo ra các xung điện tạo ra các cơn co thắt của tim, nhưng kích thích tố và kích thích từ hệ thần kinh cũng có thể ảnh hưởng đến các xung này, chẳng hạn như khi nhịp tim tăng lên khi bạn sợ hãi.
Cơ trơn: Cơ trơn tạo nên các bức thành của các cơ quan rỗng, đường hô hấp và mạch máu. Chuyển động bước sóng của nó đẩy mọi thứ qua hệ thống cơ thể, chẳng hạn như thức ăn qua dạ dày hoặc nước tiểu qua bàng quang. Giống như cơ tim, cơ trơn là không tự nguyện và cũng co thắt để đáp ứng với các kích thích và xung thần kinh.
Chuyển động cơ xảy ra khi tín hiệu thần kinh tạo ra những thay đổi điện trong tế bào cơ. Trong quá trình này, canxi được giải phóng vào các tế bào và mang lại sự co giật cơ ngắn. Các vấn đề với mối nối giữa các tế bào - được gọi là khớp thần kinh - có thể dẫn đến các bệnh về thần kinh cơ.
Đau cơ là một vấn đề phổ biến có thể báo hiệu nhiều vấn đề, ngay cả khi đó là một việc đơn giản như lạm dụng. Một số rối loạn cơ và vấn đề ảnh hưởng đến cơ bao gồm:
Đau cơ.
Bong gân.
Bầm tím.
Chuột rút.
Bệnh cơ.
Loạn dưỡng cơ.
Bệnh Parkinson.
Đau cơ xơ.
Đa xơ cứng.
Dinh dưỡng và tập thể dục đúng cách là rất quan trọng để giữ cho tất cả các cơ khỏe mạnh, cho dù chúng là tim, cơ hoặc xương.
Bài viết cùng chuyên mục
Khí quản: giải phẫu và chức năng
Khí quản kéo dài từ cổ và chia thành hai phế quản chính phân chia đến phổi, chúng giống như thân cây phế quản.
Hệ thống xương: giải phẫu và chức năng
Bộ xương của một người trưởng thành chứa 206 xương, bộ xương của trẻ em thực sự chứa nhiều xương vì một số trong số chúng, bao gồm cả xương sọ, chưa hợp nhất
Atlas giải phẫu hốc mũi (Cavum nasi)
Các xương cuốn mũi hoặc xương xoăn. Thành bên ngoài của các Hốc mũi không phẳng mà gồ ghề do có các xương cuốn. Thực ra đây chỉ là các lá xương
Não: giải phẫu và chức năng
Bộ não là một trong những bộ phận cơ thể quan trọng nhất, vì vậy điều quan trọng là phải biết cách nhận biết các dấu hiệu có thể có vấn đề
Giải phẫu thần kinh và bạch mạch của ống tiêu hóa
Ống tiêu hoá cũng như gan và tuỵ được chi phối bởi các dây thần kinh lang thang, các dây thần kinh tạng lớn, tạng bé, tạng dưới và một số nhánh của các dây thần kinh gai sống cuối cùng.
Giải phẫu phúc mạc
Phúc mạc bao bọc tất cả các cơ quan trong ổ bụng và hố chậu, lót mặt trong thành bụng, mặt dưới cơ hoành và mặt trên hoành chậu hông.
Giải phẫu tim
Bên trái rãnh gian nhĩ là tâm nhĩ trái, có bốn tĩnh mạch phổi đổ vào, Tâm nhĩ trái liên quan với thực quản ở phía sau, nên khi tâm nhĩ trái lớn sẽ đè vào thực quản.
Giải phẫu gian não
Gian não là phần não phát sinh từ não trước, bị vùi vào giữa hai bán cầu đại não. Gian não bao gồm đồi não và vùng hạ đồi, quây quanh não thất III
Vòm họng: giải phẫu và chức năng
Vòm họng được bao quanh bởi nếp gấp vòi nhĩ họng và amidan, có thể bị viêm khi bị nhiễm trùng, nó chứa mô adeno, chống nhiễm trùng và mở các ống Eustachian
Giải phẫu cơ quan sinh sản nữ
Hai mặt của tử cung liên tiếp phía trên bởi đáy tử cung và gặp nhau ở hai bên và tạo nên bờ phải và bờ trái, đây là chổ bám của dây chằng rộng.
Mũi: giải phẫu và chức năng
Khi không khí đi qua mũi, các tế bào chuyên biệt của hệ thống khứu giác, não nhận biết và xác định mùi, lông trong mũi làm sạch không khí của các hạt lạ
Hệ thần kinh: giải phẫu và chức năng
Các hệ thống thần kinh xử lý thông tin được thu thập và sau đó gửi hướng dẫn đến phần còn lại của cơ thể, tạo điều kiện cho một phản ứng thích hợp
Giải phẫu thực quản
Về phương diện giải phẫu học, thực quản được chia làm 3 đoạn: đoạn cổ dài khoảng 3cm; đoạn ngực dài khoảng 20 cm và đoạn bụng dài khoảng 2 cm.
Giải phẫu phổi và màng phổi
Mặt sườn có khe chếch bắt đầu từ ngang mức gian sườn 3 ở phía sau chạy xuống đáy phổi, chia phổi ra thành các thuỳ phổi.
Giải phẫu thận
Nhu mô thận gồm có hai phần là tuỷ thận được cấu tạo bởi nhiều khối hình nón gọi là tháp thận, đáy tháp quay về phía bao thận
Tim: giải phẫu và chức năng
Tim có tính năng bơm kép giúp vận chuyển máu ra khỏi nó và quay trở lại, máu mới được oxy hóa rời khỏi bên trái tim thông qua động mạch chủ
Giải phẫu cơ thân mình
Thành bụng trước bên gồm ba cơ ở phía bên xếp thành ba lớp từ nông đến sâu: cơ chéo bụng ngoài, cơ chéo bụng trong.
Hệ thống tiêu hóa: giải phẫu và chức năng
Sự kết nối giữa tất cả các cơ quan tiêu hóa và dịch của chúng đòi hỏi một sự cân bằng có thể dễ dàng bị phá vỡ, bao gồm chế độ ăn uống, căng thẳng, bệnh tật
Giải phẫu đáy chậu và hoành chậu hông
Ở nữ giới tương tự như nam giới, tuy nhiên có âm đạo đi qua, tách cơ hành xốp và cơ này trở thành cơ khít âm đạo, đồng thời làm yếu đi khá nhiều cơ ngang sâu đáy chậu.
Giải phẫu cơ quan thị giác
Ổ mắt là một hốc xương sâu, chứa nhãn cầu, các cơ, thần kinh, mạch máu, mỡ và phần lớn bộ lệ, có hình tháp 4 thành, nền ở trước
Phổi: giải phẫu và chức năng
Phổi được bao quanh bởi xương ức và lồng ngực ở mặt trước và đốt sống ở mặt sau, lồng xương này giúp bảo vệ phổi và các cơ quan khác trong ngực
Giải phẫu xương khớp chi trên
Xương vai là một xương dẹt hình tam giác, gồm hai mặt, nằm phía sau bên của phần trên lồng ngực, Xương có hai mặt, ba bờ và ba góc.
Giải phẫu xương lồng ngực
Đầu trước của thân xương sườn nối với các sụn sườn ngoại trừ xương sườn 11 và 12 tự do nên hai xương sườn này được gọi là xương sườn cụt.
Giải phẫu hầu
Thanh hầu nằm sau thanh quản, từ bờ trên sụn nắp thanh môn đến bờ dưới sụn nhẫn, tương ứng từ đốt sống cổ thứ tư đến bờ dưới đốt sống cổ thứ sáu.
Giải phẫu động mạch đầu mặt cổ
Ðường đi và tận cùng: động mạch cảnh chung chạy lên dọc theo cơ ức đòn chũm, đến ngang mức bờ trên sụn giáp, tương ứng đốt sống cổ C4 thì chia hai nhánh tận.
