Đặt Catheter động mạch phổi

07/11/2012 11:10
Đảm bảo hệ thống được chuyển đúng về "0" và thước đo chính xác (0-40 mmHg) trên monitor trước khi đặt.

Đường lối

Đặt catheter động mạch phổi phải do chuyên gia tư vấn có trách nhiệm quản lý.

Phải thuộc lý thuyết đặt, chỉ định, hiểu catheter đ/m phổi và các biến chứng của nó.

Việc đặt catheter này phải không bao giờ được làm chậm việc hồi sức bệnh nhân sốc.

Để y tá có đủ thời gian để chuẩn bị khay đặt và hệ thống ống của bộ phận chuyển đổi.

Rút catheter một khi nó không còn cần được dùng thường qui nữa.

Chỉ định

Đánh giá huyết động (lưu lượng tim, thể tích nhát bóp, SVR).

Đánh giá chẩn đoán tình trạng sốc(do tim, do tăng động, do giảm thể tích).

Đánh giá đáp ứng với điều trị trong các tình trạng sốc trên.

Đo các áp lực tim phải (RAP, PAP):

Tăng áp lực động mạch phổi.

Nghẽn mạch phổi.

Ép tim.

Ước tính tiền gánh/đổ đầy tim phải.

Tình trạng thể tích trong mạch (PAOP).

LVF.

Đáp ứng với đưa dịch vào.

Đo shunt trong tim: (VSD cấp).

Tính ra các thông số oxy (VO2,DO2): không thường qui được làm trong đơn vị này.

Qui trình tiến hành

Qui trình đặt như với CVC.

Các đặc điểm cụ thể của catheter động mạch phổi:

Qui trình đặt

Ống dẫn (8.5 Fr) với cửa bên, van cản máu và mảnh chống nhiễm bẩn bằng nhựa.

Ống dẫn được chia đôi để cho ống vào nhĩ phải(Proximal) và ông đi vào đ/m phổi.

Kiểm tra khả năng của bóng và vị trí đồng tâm.

Đảm bảo tất cả các lòng ống được tráng dung dịch muối pha heparin trước khi đặt.

Đảm bảo hệ thống được chuyển đúng về "0" và thước đo chính xác (0-40 mmHg) trên monitor trước khi đặt.

Đặt catheter có dùng các dạng sóng thay đổi (nhĩ trái® thất trái® động mạch phổi) ở trên monitor khi bóng được bơm lên và khoá lại cho tới khi catheter biểu diễn chuyển đạo bít tắc của động mạch phổi: Thường ở mức 50 cm trên catheter với hầu hết các bệnh nhân được dùng đường dưới đòn và cảnh trong trái; đường cảnh trong phải là 40 cm.

Tháo bóng và đảm bảo đúng là đi vào đ/m phổi. Điều chỉnh độ sâu của catheter cho tới khi dấu hiệu của PAOP xuất hiện với 1-1,5 ml khí được bơm trong bóng.

Khâu ống dẫn và gắn miếng chắn vào gốc của ống dẫn.

Băng loại không bít kín.

Đảm bảo chuyển đạo của đ/m phổi luôn hiện trên monitor:

Các chuyển đạo" bít" phải được điều chỉnh càng sớm càng tốt:

Tráng lòng ống bằng 2 ml dd muối sinh lý.

Rút catheter tới khi nhìn thấy dạng sóng của đ/m phổi.

Đo các áp lực

Các áp lực được tính từ mốc là đường nách giữa.

Đo ở cuối thì thở ra.

Không được tháo máy thở khi đo.

Đo PAOP

Ở cuối thì thở ra: Lấy điểm thấp nhất với bệnh nhân thở máy, điểm cao nhất ở b/n tự thở.

Sử dụng con trỏ điện tử trên monitor Marquette sau 2 - 3 chu kỳ thở.

Đo các thông số huyết động

Các thông số này thường được các y tá đo, tuy nhiên các bác sĩ mới thực hành cũng nên quen thuộc với các việc này.

Ghi lại tất cả kết quả vào trong ô kết quả ở bảng theo dõi.

Lưu lượng tim

Tiêm 10 ml dextrose 5% ở nhiệt đọ phòng.

Tiêm liên tục trong cả chu kỳ thở.

Đo > 3 lần và không tính các giá trị vượt quá trị só trung bình 10 %.

Các thông số được suy ra

C/O và SVR được ghi lại định kỳ (8 giờ/lần hoặc theo chỉ định) bảng theo dõi.

Các thông số khác gồm có PVR (I), SV (I), L(R)VSWI được ghi lại trên bảng theo dõi huyết động.

Các thông số về oxy không được đo định kỳ do khả năng sử dụng hạn chế trên lâm sàng: nếu chúng được đo thì đọ bão hoà oxy cần được đo trực tiếp bằng thiết bị đo oxy đồng thời.

Biến chứng

Liên quan tới việc đặt CVC.

Liên quan tới việc đặt/sử dụng PAC.

Nhịp tim nhanh.

RBBB.

Thủng tim.

Nghẽn mạch huyết khối.

Nhồi máu phổi (bít liên tục 2°) ~ 0-1,4 %.

Thủng động mạch phổi ~ 0,06-0,2 % (tử vong 50 %).

Nhiễm trùng do catheter.

Viêm nội tâm mạc.

Thiểu năng van đ/m phổi.

Thắt nút catheter.

Vỡ bóng / nghẽn mạch.