Nguyên tắc sử dụng thuốc hô hấp trong cấp cứu hồi sức

Ngày: 7 - 11 - 2012

Phối hợp với khí dung trong cơn hen phế quản không đáp ứng với khí dung đơn thuần.ii)Một số bệnh nhân khó cai máy (thường là do COPD). iii)Điều trị duy trì cho bệnh nhân COPD.

Khí dung

Nguyên tắc chung

Là thuốc chóng co thắt phế quản chủ yếu trong khoa ĐTTC

Không dùng thường quy cho tất cả các bệnh nhân thở máy.

Khi đã dùng, phải được đánh giá hiệu quả hàng ngày bằng nghe ran rít ở phổi, độ đàn hồi phổi, tần số hô hấp, khí máu.

Chỉ định

Tiền sử hen phế quản, COPD

Cơn hen phế quản.

Co thắt phế quản do nhiễm trùng, sặc vào phổi, thở máy.

Đợt cấp COPD

Cần hỗ trợ khạc đờm.

Truyền tĩnh mạch

Chỉ định

Phối hợp với khí dung trong cơn hen phế quản không đáp ứng với khí dung đơn thuần.ii)Một số bệnh nhân khó cai máy (thường là do COPD).  iii)Điều trị duy trì cho bệnh nhân COPD.

Biến chứng

Hạ ka li máu, kiềm chuyển hoá.

Loạn nhịp tim (xanthine).

Nhiễm khuẩn (steroids).

Bệnh thần kinh ngoại vi (steroids).

Thuốc

Truyền/Liều

Cách dùng

Salbutamol (Khí dung)

Khí dung liên tục 2-4 giờ/lần.

1 ml thuốc pha với 1 ml muối sinh lý.

1.Thuốc giãn phế quản hàng đầu trong hen phế quản và COPD.

2.Có thể dùng để hạ kali máu tạm thời.

Itratropium bromide

Khí dung phối hợp với salbutamol 1 ml: 1 ml

Ngày 4 lần hoặc có thể 6 lần.

1.COPD

2.Tăng tiết đờm rãi.

Budesonide (Steroids khí dung)

Khí dung ngày 2 lần.

1.COPD phụ thuộc corticoids

2.Đợt cấp COPD.

Adrenaline

6 mg/100 ml G 5%

(ml/giờ = cmg/phút).

1.Cơn hen phế quản

2.Tác dụng nhanh, ngắn

3.Tăng liều đến khi có tăng huyết áp (có thể lên đến 100 cmg/phút).

Salbutamol

6 mg/100 ml G 5%

(ml/giờ = cmg/phút).

1.Cơn hen phế quản nặng.

2.Tác dụng kéo dài hơn

Hydrocortisone

100 mg TM/4-8 giờ

1.Tất cả các bệnh nhân HPQ, giảm liều trong 48-72 giờ kể từ khi cắt cơn.

2.COPD phụ thuộc corticoids

Theophylline

1000 mg/100 ml G 5%

Tấn công: 5-7 mg/kg, duy trì truyền tĩnh mạch 2-4 ml/giờ (1 g/ngày)

Nồng độ huyết tương 55-110 cmg/l.

1.Không còn là thuốc đầu tay.

2.Có thể có tác dụng kích thích hô hấp.

3.Nguy cơ ngộ độc cao, cửa sổ điều trị hẹp.

Prostacyclin

500 cmg + 10 ml dịch pha (50 cmg/ml), pha thêm 40 ml muối sinh lý. Truyền vào phần khí dung của máy thở (đặt 8 l/phút) 2-4 ml/giờ

1.Một số bệnh nhân ARDS có tăng áp lực động mạch phổi hoặc giảm o xy máu trơ.

2.Bắt buộc phải có chỉ định của bác sỹ chính.

Bài xem nhiều nhất

Đặt nội khí quản

Đặt nội khí quản về lý tưởng là không nên là 1 thủ thuật của duy nhất 1 người thực hiện, cần phải luôn luôn có người hỗ trợ thành thạo.

Nguyên tắc sử dụng thuốc tim mạch trong cấp cứu hồi sức

Có một sự khác biệt lớn về đáp ứng với thuốc giữa các bệnh nhân. Lý do đầu tiên có lẽ do sự biến đổi của thụ thể giao cảm trong các bệnh lý cấp tính. Hơn nữa khi dùng kéo dài có hiện tượng trơ của các thụ thể giao cảm.

Mở khí quản cho bệnh nhân nặng

Bệnh nhân phải được lựa chọn mở khí quản phẫu thuật với sự giải thích của khoa phòng (kể cả nội khoa hay ngoại khoa). Đây là sự tôn trọng cơ bản với bệnh nhân. 

Cathter tĩnh mạch trung tâm

Các catheter tĩnh mạch trung tâm 3 nòng không thích hợp với việc điều chỉnh thể tích cấp (cân nhắc một catheter động mạch phổi).

Phác đồ xử trí khi đặt nội khí quản thất bại

Phác đồ xử trí khi đặt nội khí quản thất bại tại khoa cấp cứu hồi sức

Dẫn lưu khoang màng phổi

Rút hoặc thay thế ngay khi có thể sonde dẫn lưu nào đã được đặt trong điều kiện vô trùng.

Hướng dẫn xử trí về rối loạn điện giải trong cấp cứu hồi sức

Hầu hết các rối loạn điện giải ở các bệnh nhân của ICU đều liên quan tới sự thay đổi  trong phân bố và nồng độ của các ion chủ yếu của dịc nội và ngoại bào.

Nguyên tắc nuôi dưỡng bệnh nhân trong cấp cứu hồi sức

Việc ruột hoạt động sớm sẽ làm giảm nguy cơ teo niêm mạc, nguyên nhân của thẩm lậu vi khuẩn, do đó làm giảm tỷ lệ mắc và thời gian của nhiễm khuẩn huyết.

Nguyên tắc sử dụng máu trong cấp cứu hồi sức

Phản ứng chéo đầy đủ mất 20 phút (nếu khẩn cấp, không bao gồm thời gian vận chuyển máu). Cần được làm ngay bệnh nhân đang được hồi sức dịch tinh thể và dịch keo.

Phác đồ cấp cứu hồi sức suy thận

Đối với những trường hợp suy thận còn nước tiểu thì dễ hơn trong việc xử trí và có tỷ lệ tử vong thấp. Tỷ lệ tử vong thay đổi thường không xác định được trong trường hợp chuyển từ suy thận thiểu niệu sang thể suy thận có nước tiểu.

Phác đồ hô hấp liệu pháp

Tất cả các bệnh nhân đặt nội khí quản phảI được làm ẩm không khí thở vào để đảm bảo tối ưu hoá chức năng của nhung mao tiết nhầy đường hô hấp và bảo tồn nhiệt độ.

Đặt catheter động mạch

Phải thay đường truyền động mạch cánh tay và động mạch đùi ngay khi có thể đặt được ở động mạch quay hoăc mu chân.

Nguyên lý điều trị chết não trong cấp cứu hồi sức

Đánh giá lâm sàng các chức năng thực vật của não: công việc này được thực hiện riêng rẽ bởi 2 bác sĩ, cách nhau ít nhau 2 giờ, test đầu tiên chỉ được thực hiện ít nhất là 4 giờ sau khi bệnh nhân bắt đầu hôn mê.

Các thủ thuật y học trong cấp cứu hồi sức (ICU)

Mở khí quản qua da.  Soi phế quản ống mềm. Tạo nhịp tim đường tĩnh mạch. Chọc khoang màng tim. Đặt sonde có bóng chèn thực quản.

Nguyên tắc sử dụng thuốc an thần giảm đau giãn cơ trong cấp cứu hồi sức

PCA hoặc giảm đau ngoài màng cứng được chỉ định cho những bệnh nhân tỉnh. Thông báo cho đơn vị giảm đau biết những bệnh nhân này.