Dẫn lưu khoang màng phổi

2012-11-07 11:12 AM

Với bệnh nhân có thở máy, cần kẹp sonde trong trên 4h và rút nếu không có dấu hiệu nào ở trên, Đặt dẫn lưu bằng phẫu thuật, trong mổ là công việc của phẫu thuật viên.

Chỉ định

Tràn khí màng phổi.

Tràn khí màng phổi áp lực có thể cần phải chọc kim ngay lập tức.

Tràn máu màng phổi.

Tràn dịch màng phổi mức đọ nhiều có triệu chứng.

Qui trình tiến hành

Mở màng phổi bằng kim  (tràn khí màng phổi áp lực).

Đặt 1 kim cỡ 16G trên đường giữa đòn, khoang LS II.

Luôn  luôn đặt 1 dẫn lưu cột nước sau khi làm thủ thuật này.

Chọc dẫn lưu MF: (tràn dịch MF).

Gây tê tại chỗ và kỹ thuật vô trùng.

Kỹ thuật đặt Catheter loại tĩnh mạch

Nối 1 chạc ba vào catheter t/m cỡ 12-14G, bơm tiêm và ống cao su (hệ thống kín).

Rút kim khỏi lòng catheter  và hút khoang MF tới khi hết dịch.

Kỹ thuật Seldinger

Bộ đặt catheter t/m trung tâm loại 1 nòng hoặc catheter loại dẫn lưu màng tim có đầu xoắn (pigtail).

Đặt 1 dây dẫn đi theo lòng kim vào trong khoang màng phổi.

Đặt catheter vào khoang màng phổi theo dây dẫn.

Ngay lập tức hút bằng hệ thống kín hoặc nối vào bộ dây truyền dịch để dẫn lưu nhờ trọng lực.

Ghi chép lại lượng dịch đã lấy ra và gửi xét nghiệm tế bào và sinh hoá.

Kiểm tra bằng chụp phim xquang sau thủ thuật.

Dẫn lưu cột nước.

Gây tê tại chỗ ở bệnh nhân còn tỉnh.

Kỹ thuật vô trùng chặt chẽ khi đặt: chuẩn bị đầy đủ áo mổ, găng, khẩu trang và mũ, sát trùng da.

Vị trí : đường nách giữa, khoang liên sườn 3-4.

Các bệnh nhân ICU cần các dẫn lưu to : catheter cỡ 28 F hoặc hơn.

Rút Troca khỏi catheter, không dùng troca khi đặt ống dẫn lưu.

Rạch da 2-3 cm song song với xương sườn (dao mổ # 10 hoặc # 15).

Dùng kẹp Howard Kelly để tách khoang liên sườn tới khi vào trong khoang MF.

Đặt ống dẫn lưu vào trong màng phổi.

Nối với hệ thống kín trong nước.

Đính hai sợi chỉ vòng quanh

Một sợi để cố định ống dẫn lưu và 1 sợi không buộc để đóng vết rạch khi rút sonde.

Băng dán

Loại dính kín (Hypafix).     

Kiểm tra trên phim xquang.

Duy trì

Rút hoặc thay thế ngay khi có thể sonde dẫn lưu nào đã được đặt trong điều kiện vô trùng.

Để sonde dẫn lưu cho tới khi có dấu hiệu hồi phục trên xquang, không có bọt hoặc dịch chảy ra (<150ml /24h).

Với bệnh nhân có thở máy, cần kẹp sonde trong > 4h và rút nếu không có dấu hiệu nào ở trên.

Đặt dẫn lưu bằng phẫu thuật (trong mổ) là công việc của phẫu thuật viên.

Bơm Streptokinase

Chỉ sau khi đã thảo luận với chuyên gia tư vấn.

Có thể  làm để cải thiện dẫn lưu khi có tắc do máu.

Pha 250.000 đơn vị streptokinase vào trong 50 ml dd NaCl 9%o.

Bơm có sử dụng kỹ thuật vô trùng.

Với các ống dẫn lưu trong suốt nên kẹp trong 2 giờ, các catheter đầu xoắn cần để mở.

Cần để bệnh nhân nằm nghiêng 30 phút/lần trong 2 giờ.

Sau đó cần tháo kẹp ghi chép lại thể tích dịch.

Biến chứng

(giảm tối đa khi dùng kỹ thuật bóc tách tù).

Đặt sai (ngoài màng phổi, trong phổi, dưới cơ hoành).

Rách phổi (xuất huyết, dò).

Tràn khí màng phổi.

Chảy máu

Tại vị trí rạch, các mạch máu liên sườn.

Phổi.

Động mạch vú trong.

Các mạch máu lớn (hiếm).

Niễm trùng: tràn mủ.

Cơ học: (xoắn, tắc ống).

Bài mới nhất

Phản xạ tự chủ của tủy sống: hệ thần kinh tự chủ được tích hợp trong tủy sống

Phản xạ tủy sống gây co cứng cơ

Động tác bước và đi bộ: phản xạ tư thế

Phản xạ tư thế: dáng đi ở tủy sống

Ức chế đối kháng: cung phản xạ đồi kháng

Phản xạ duỗi chéo: phối hợp vận động của các chi

Phản xạ gấp và phản xạ rút lui khỏi vật kích thích

Điều hòa vận động: vai trò của phản xạ gân

Điều hòa vận động: ứng dụng lâm sàng của phản xạ căng cơ

Điều hòa vận động: vai trò thoi cơ trong các vận động chủ động

Điều hòa vận động: vai trò của phản xạ căng cơ

Điều hòa vận động: vai trò của suốt cơ

Tủy sống: tổ chức hoạt động chức năng vận động

Phân loại điếc: các bất thường về thính giác

Xác định hướng đến của âm thanh: cơ chế thính giác trung ương

Chức năng thính giác của vỏ não: cơ chế thính giác trung ương

Đường truyền thần kinh thính giác: cơ chế thính giác trung ương

Cường độ âm thanh: xác định bởi hệ thính giác

Tần số âm thanh: định nghĩa nguyên lý vị trí thính giác

Điện thế tai trong: phản ánh nồng độ cao kali và nồng độ thấp natri

Cơ quan Corti: tầm quan trọng trong việc thu nhận âm thanh

Sóng chạy: sự dẫn truyền của sóng âm trong ốc tai

Giải phẫu và chức năng của ốc tai

Dẫn truyền âm thanh từ màng nhĩ đến ốc tai: phối hợp trở kháng bởi xương con

Điều soát kích thước đồng tử của mắt