Ung thư niêm mạc tử cung: ung thư thân hoặc đáy tử cung

2016-12-06 04:52 PM

Những phiến đồ Papanicolaou của cổ tử cung thỉnh thoảng cũng cho thấy được những tế bào niêm mạc tử cung không điển hình nhưng chúng không luôn là công cụ để chẩn đoán.

Nhận định chung

Ung thư tuyến của thân tử cung là loại ung thư thứ hai hay gặp ở đường sinh dục nữ. Thường xảy ra ở phụ nữ từ 50 - 70 tuổi. Nhiều bệnh nhân có vấn đề này là những người đã từng dùng estrogen đơn thuần trong quá khứ (bệnh của họ phát triển sau 10 năm hay lâu hơn nữa). Sự tăng nguy cơ của họ có vẻ vẫn còn tồn tại trong 10 năm hay hơn tính từ khi ngừng dùng thuốc. Béo bệu, chưa đẻ lần nào, đái tháo đường và buồng trứng đa nang có thời kỳ không phóng noãn kéo dài và sử dụng kéo dài tamoxifen để điều trị ung thư vú cũng là những yếu tố nguy cơ. Chảy máu bất thường là dấu hiệu tiêu biểu trong 80% các trường hợp. Ung thư niệm mạc tử cung có thể gây tắc chít cổ tử cung kèm theo ứ mủ (ứ mủ trong tử cung) hoặc ứ máu (ứ máu trong tử cung) gây ra đau bụng dưới. Tuy nhiên, đau thường xảy ra trong quá trình muộn của bệnh, khi có di căn hay viêm nhiễm.

Những phiến đồ Papanicolaou của cổ tử cung thỉnh thoảng cũng cho thấy được những tế bào niêm mạc tử cung không điển hình nhưng chúng không luôn là công cụ để chẩn đoán. Chỉ có lấy máu ở trong ống cổ tử cung và niêm mạc tử cung là cách làm đáng tin cậy cho chẩn đoán. Lấy đầy đủ máu xét nghiệm ở mỗi nơi nói trên thường được làm ở cơ sở y tế, gây tê tại chỗ (phong bế cạnh cổ tử cung). Tiến hành đồng thời với soi buồng tử cung có thể là phương pháp hỗ trợ có giá trị để xác định nơi có các polip hoặc những tổn thương khác trong buồng tử cung, coi như một chỉ báo của sự phì đại và sự thay đổi tân tạo.

Đánh giá bệnh học là quan trọng để phân biệt quá sản. Trong trường hợp này, người ta thườhng điều trị bằng progestin uống có chu kỳ.

Phòng ngừa

Một mẫu niêm mạc tử cung lấy ngay ở những người có chảy máu kinh nguyệt bất thường hoặc chảy máu tử cung sau mãn kinh có thể cho thấy ung thư niêm mạc tử cung mới chớm phát cũng như ủng thư đã có biểu hiện lâm sàng. Đối với những phụ nữ sau mằn kinh dùng estrogen hoặc những phụ nữ trẻ không phóng noãn kéo dài có thể cho progestin 13 ngày cuối của vòng estrogen nhằm làm bong niêm mạc tử cung có chu kỳ. Điều này liên quan với việc làm giảm tỉ lệ mắc ung thư tuyến tử cung.

Phân chia giai đoạn

Gây mê, lấy mẫu bệnh phẩm niêm mạc tử cung và trong cổ tử cung, chiếu X quang ngực, chụp tiết niệu tiêm cản quang tĩnh mạch, soi bàng quang, sỏi đại tràng sigma và cộng hưởng từ hạt nhân sẽ giúp xác định được sự lan rộng của bệnh và cách điều trị thích hợp. Cách định giai đoạn dựa trên đánh giá bệnh học và khí phẫu thuật.

Điều trị

Điều trị bao gồm cắt tử cung hoàn toàn và cắt phần phụ hai bên. Lấy bệnh phẩm trong ổ bụng để xét nghiệm tế bào học được coi là một việc làm thường quy. Chiếu tia ban đầu hay đặt phóng xạ trong buồng tử cung được chỉ định cho những ung thư ít biệt hóa hoặc nếu tử cung to lên một cách rõ ràng mà không có u xơ tử cung. Nếu ung thư xâm nhiễm sâu vào lớp cổ tử cung hoặc nếu hạch bạch huyết trước động mạch chủ tỏ ra cùng với khối u thì chỉ định chạy tia hậu phẫu. Để làm giảm bớt sự phát triển hoặc di căn ung thư tuyến tử cung có thể hoàn thiện điều trị bằng các liều cao progestin, như dùng medroxyprogesteron 400 mg tiêm bắp hàng tuần hoặc megestrol acetat uống 80 - 160 mg mỗi ngày.

Tiên lượng

Với chẩn đoán và điều trị sớm, tỉ lệ sống thêm 5 năm là 80 - 85%.

Bài mới nhất

Các cơ chế giữ ổn định mắt của tiền đình và yếu tố khác

Chức năng dự báo của hệ thống ống bán khuyên để duy trì sự thăng bằng

Ống bán khuyên nhận biết sự quay đầu

Duy trì thăng bằng tĩnh: chức năng của soan nang và cầu nang

Cơ quan tiền đình: duy trì sự thăng bằng

Vai trò của các nhân não và tiền đình: nâng đỡ cơ thể chống lại trọng lực

Chức năng vận động của thân não

Kiểm soát mức độ chính xác của co cơ: sự điều hòa ngược của hệ thống cảm giác thân thể tới vỏ não vận động

Vùng vỏ não vận động sơ cấp và nhân đỏ: sự hoạt hóa những vùng chi phối vận động ở tủy sống

Dẫn truyền tín hiệu từ vỏ não đến tủy sống: nhân đỏ hoạt động như con đường phụ

Các con đường thần kinh để sợi cảm giác đi tới vỏ não vận động

Các con đường thần kinh từ vỏ não vận động

Dẫn truyền các tín hiệu vận động từ vỏ não tới các cơ

Vùng chi phối vận động chuyên biệt trên vỏ não

Vùng vận động bổ xung: chức năng vận động của vỏ não và thân não

Vùng tiền vận động: chức năng vận động của vỏ não và thân não

Vùng vận động sơ cấp: chức năng vận động của vỏ não và thân não

Covid-19 thay đổi mạch máu phổi: kết quả từ chụp phim lồng ngực

Giống và khác nhau của Vắc xin DNA so với mRNA

Glumeron 30 MR: thuốc điều trị đái tháo đường tuýp II

GliritDHG: thuốc điều trị đái tháo đường tuýp 2

Lipvar 20: thuốc điều trị cholesterol máu cao

Phản xạ tự chủ của tủy sống: hệ thần kinh tự chủ được tích hợp trong tủy sống

Phản xạ tủy sống gây co cứng cơ

Động tác bước và đi bộ: phản xạ tư thế