- Trang chủ
- Thuốc A - Z
- Thuốc gốc và biệt dược theo vần C
- Clanza CR: thuốc kháng viêm không steroid
Clanza CR: thuốc kháng viêm không steroid
Cơ chế tác dụng của Clanza CR phần lớn dựa trên sự ức chế tổng hợp prostaglandin. Aceclofenac là một chất ức chế hữu hiệu enzym cyclo-oxygenase, enzyme này liên quan đến sự tạo thành prostaglandin.
Biên tập viên: Trần Tiến Phong
Đánh giá: Trần Trà My, Trần Phương Phương
Nhà sản xuất
Korea United Pharm.
Thành phần
Mỗi viên: Aceclofenac 200mg.
Mô tả
Viên nén bao phim hình thuôn, màu trắng.
Dược lực học
Aceclofenac là thuốc kháng viêm không steroid, có tác dụng kháng viêm và giảm đau.
Cơ chế tác dụng của Aceclofenac phần lớn dựa trên sự ức chế tổng hợp prostaglandin. Aceclofenac là một chất ức chế hữu hiệu enzym cyclo-oxygenase, enzyme này liên quan đến sự tạo thành prostaglandin.
Dược động học
Aceclofenac được hấp thu tốt qua đường tiêu hóa; sau khi uống, nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được trong vòng 1-3 giờ. Aceclofenac gắn với protein huyết tương trên 99%. Nửa đời thải trừ trong huyết tương xấp xỉ 4 giờ. Khoảng 2/3 liều dùng được bài tiết trong nước tiểu, chủ yếu dưới dạng chuyển hóa hydroxy.
Chỉ định và công dụng
Clanza CR có tác dụng giảm đau và kháng viêm trong đau răng, chấn thương, đau lưng, viêm xương-khớp, viêm khớp dạng thấp và viêm cứng khớp đốt sống.
Liều lượng và cách dùng
Clanza CR nên dùng sau bữa ăn để giảm nguy cơ ảnh hưởng đến dạ dày ruột.
Người lớn: liều khuyến cáo là 200 mg mỗi ngày, uống 1 lần (mỗi 24 giờ). Tuy nhiên, liều dùng và số lần dùng thuốc có thể được thay đổi dưới sự hướng dẫn của bác sĩ hoặc dược sĩ.
Hiện chưa xác định được liều dùng và chỉ định cho trẻ em dưới 6 tuổi.
Quá liều
Chưa có các tài liệu về hậu quả của việc sử dụng Aceclofenac quá liều ở người. Nếu có xảy ra quá liều, biểu hiện dễ thấy là các tác dụng phụ sẽ nặng lên hơn, cần tiến hành các biện pháp điều trị tùy theo các triệu chứng. Điều trị hỗ trợ và điều trị triệu chứng nên được tiến hành khi có các biến chứng như: hạ huyết áp, kích ứng tiêu hóa, suy hô hấp và co giật.
Chống chỉ định
1. Người dị ứng với thuốc này hoặc với các thuốc tương tự khác (Diclofenac).
2. Người bị hen suyễn: cũng như các các thuốc kháng viêm không steroid (NSAIDs), acid acetylsalicylic và các thuốc khác ức chế sự tổng hợp prostaglandin, thuốc có thể gây tăng cơn hen, viêm mũi cấp hoặc chứng mày đay.
3. Bệnh nhân loét đường tiêu hóa tiến triển.
Sử dụng ở phụ nữ có thai và cho con bú
Chưa có các thông tin về sự an toàn của Aceclofenac ở người mang thai và người cho con bú, do đó nên tránh sử dụng Clanza CR ở người mang thai và người đang cho con bú.
Tương tác
Chưa có các báo cáo về sự tương tác thuốc, nhưng nên giám sát kỹ người bệnh khi dùng phối hợp với lithium và digoxin, với các thuốc trị tiểu đường dạng uống, các thuốc kháng đông máu, các thuốc lợi tiểu và các thuốc giảm đau khác.
Tác dụng không mong muốn (ADR)
Các tác dụng phụ chính thường có thể hồi phục và không quan trọng, bao gồm: rối loạn tiêu hóa (khó tiêu, đau bụng, buồn nôn), phát ban, mày đay, các triệu chứng của chứng đái dầm, đau đầu, chóng mặt và buồn ngủ.
Thận trọng
1. Phải giám sát chặt chẽ về y tế đối với người thường xuyên uống rượu, khi dùng thuốc này hoặc các thuốc hạ sốt và giảm đau khác. Aceclofenac có thể gây chảy máu dạ dày ở các đối tượng này.
2. Người có các triệu chứng rối loạn đường tiêu hóa, người có tiền sử bị loét dạ dày.
3. Người đang hồi phục sau phẫu thuật, bệnh nhân đang bị viêm nhiễm vì các triệu chứng như sốt, viêm có thể bị che khuất.
4. Người suy gan nặng hoặc suy tim hoặc suy thận.
5. Người đang dùng thuốc lợi tiểu.
6. Người cao tuổi.
Lưu ý khi sử dụng: Những người bị chóng mặt, hoa mắt hoặc có các rối loạn hệ thống thần kinh trung ương khác khi dùng các thuốc NSAID không nên lái xe hay vận hành máy móc.
Bảo quản
Trong bao bì kín, ở nhiệt độ phòng không quá 30oC.
Trình bày và đóng gói
Viên nén bao phim phóng thích có kiểm soát: hộp 3 vỉ x 10 viên.
Bài viết cùng chuyên mục
Cetirizine Ophthalmic: thuốc điều trị ngứa mắt viêm kết mạc dị ứng
Cetirizine Ophthalmic được sử dụng để điều trị ngứa ở mắt liên quan đến viêm kết mạc dị ứng. Thuốc Ophthalmic Cetirizine có sẵn dưới các tên thương hiệu khác như Zerviate.
Co Diovan: thuốc hạ huyết áp phối hợp
Co-Diovan được sử dụng để điều trị tăng huyết áp ở bệnh nhân huyết áp không được kiểm soát đúng mức khi điều trị bằng phương pháp đơn trị liệu. Có thể được sử dụng như điều trị khởi đầu ở những bệnh nhân có thể cần dùng nhiều thuốc để đạt được mục tiêu huyết áp.
Cefpirom
Cefpirom là kháng sinh cephalosporin có độ vững bền cao chống lại tác động của các beta - lactamase do cả plasmid và chromosom mã hóa.
Cefuro B: thuốc kháng sinh diệt khuẩn
Đợt kịch phát cấp của viêm phế quản mạn hoặc viêm phế quản cấp nhiễm khuẩn thứ phát hoặc nhiễm khuẩn đường tiết niệu không biến chứng.
Canxi axetat: thuốc bổ xung can xi điều chỉnh phốt phát máu
Canxi axetat là một chất bổ sung canxi được sử dụng để kiểm soát mức độ phốt phát trong máu cho những bệnh nhân đang chạy thận nhân tạo do bệnh thận nặng.
Cobanzyme
Thuốc được chỉ định sử dụng như một chất kích thích sự tổng hợp protéine ở trẻ sơ sinh, trẻ em, người lớn và người già.
Choragon
Tạo sự trưởng thành cuối cùng của nang noãn & hoàng thể hóa, Gây rụng trứng và hoàng thể hóa: tiêm IM, 1 hoặc 2 ống, sử dụng 24 - 48 giờ sau khi đạt kích thích phát triển nang noãn tối ưu.
Clotrimazol
Clotrimazol là thuốc chống nấm phổ rộng được dùng điều trị các trường hợp bệnh ngoài da do nhiễm các loài nấm gây bệnh khác nhau và cũng có tác dụng trên Trichomonas, Staphylococcus và Bacteroides.
Cyclindox: thuốc kháng sinh Doxycyclin
Doxycyclin là kháng sinh phổ rộng, có tác dụng kìm khuẩn. Cyclindox điều trị các loại nhiễm khuẩn khác nhau gây bởi các chủng vi khuẩn gram âm hoặc gram dương nhạy cảm và một số loài vi sinh vật khác.
Copper: thuốc khoáng chất vi lượng
Copper là một khoáng chất vi lượng thiết yếu có trong tất cả các mô của cơ thể. Thuốc được bán theo toa và không kê đơn. Copper hoạt động với sắt để giúp cơ thể hình thành các tế bào hồng cầu.
Ca C 1000 Sandoz
Chống chỉ định nhạy cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc, tăng canxi huyết (do cường phó giáp, quá liều vitamin D, u phân hủy canxi như u tương bào, u di căn xương), tăng canxi niệu cao, suy thận nặng.
Coltramyl
Hợp chất tổng hợp có lưu huỳnh của một glucoside thiên nhiên trích từ cây "colchique". Là chất giãn cơ, Coltramyl loại bỏ hay làm giảm đáng kể sự co thắt có nguồn gốc trung ương.
Cefaclor
Cefaclor là một kháng sinh cephalosporin uống, bán tổng hợp, thế hệ 2, có tác dụng diệt vi khuẩn đang phát triển và phân chia bằng cách ức chế tổng hợp thành tế bào vi khuẩn.
Carboplatin: thuốc chống ung thư
Carboplatin tạo thành liên kết chéo ở trong cùng một sợi hoặc giữa hai sợi của phân tử ADN, làm thay đổi cấu trúc của ADN, nên ức chế sự tổng hợp ADN.
Ciloxan
Thuốc mỡ và dung dịch nhỏ mắt Ciloxan được chỉ định trong điều trị các nhiễm trùng do các chủng vi khuẩn nhạy cảm.
Cromolyn
Cromolyn có tác dụng bảo vệ dưỡng bào (mastocyte) khỏi các phản ứng kết hợp kháng nguyên - kháng thể typ IgE gây ra và ngăn không cho giải phóng các chất trung gian phản vệ như histamin, leucotrien.
Cannabidiol: thuốc điều trị các cơn co giật
Cannabidiol là một loại thuốc theo toa được sử dụng để điều trị các cơn co giật liên quan đến hội chứng Lennox-Gastaut, hội chứng Dravet hoặc phức hợp xơ cứng củ ở những người từ 1 tuổi trở lên.
Chlorella: thuốc phòng ngừa ung thư
Chlorella phòng ngừa ung thư, tăng lipid máu, giải độc tố / thuốc, đau cơ xơ hóa, giảm tác dụng phụ của điều trị bức xạ, kích thích hệ thống miễn dịch, cải thiện phản ứng với vắc xin cúm, ngăn ngừa cảm lạnh, làm chậm quá trình lão hóa.
Clomipramine: thuốc điều trị rối loạn ám ảnh cưỡng chế
Clomipramine được sử dụng để điều trị rối loạn ám ảnh cưỡng chế. Nó giúp giảm những suy nghĩ dai dẳng, ám ảnh và giúp giảm ham muốn thực hiện các công việc lặp đi lặp lại cản trở cuộc sống hàng ngày.
Chophytol Rosa
Điều trị triệu chứng các rối loạn khó tiêu: trướng bụng, đầy hơi, chậm tiêu, ợ hơi, buồn nôn. Được chỉ định để’ làm dễ dàng các chức năng đào thải ở thận và ở gan.
Calcium Corbiere Vitamines
Các cycline: Làm giảm hấp thu các cycline ở đường tiêu hóa, do đó nên uống 2 loại thuốc cách nhau trên 2 giờ. Digitalis: Nguy cơ gây rối loạn nhịp. Theo dõi lâm sàng và nếu cần, kiểm tra điện tâm đồ và nồng độ calci huyết.
Cerebrolysin
Cerebrolysin là một thuốc thuộc nhóm dinh dưỡng thần kinh, bao gồm các acide amine và peptide có hoạt tính sinh học cao, tác động lên não theo nhiều cơ chế khác nhau.
Clonazepam
Clonazepam là một benzodiazepin có cấu trúc hóa học tương tự diazepam, có tác dụng mạnh chống co giật. Trên động vật thực nghiệm, clonazepam có tác dụng phòng ngừa cơn động kinh do tiêm pentylentetrazol gây nên.
Cloderm: thuốc kháng viêm chống ngứa và co mạch
Cloderm có tác dụng kháng viêm, chống ngứa và co mạch. Khi dùng tại chỗ, đặc biệt là dưới lớp băng ép hoặc khi bôi lên vết thương hở, thuốc có thể hấp thu lượng đủ để gây tác động toàn thân.
Colatus: thuốc chữa ho xung huyết chảy nước mũi
Colatus kết hợp hiệu quả của paracetamol chất giảm đau hạ sốt, với chlorpheniramin maleat là một kháng histamin, đối kháng thụ thể H1, và dextromethorphan HBr. Giảm các triệu chứng cảm kèm ho, xung huyết mũi, chảy nước mũi, đau đầu và sốt.
