- Trang chủ
- Thuốc A - Z
- Thuốc gốc và biệt dược theo vần C
- Cefazolin Actavis: thuốc kháng sinh nhóm betalactam
Cefazolin Actavis: thuốc kháng sinh nhóm betalactam
Cefazolin Actavisdùng để điều trị nhiễm trùng do các vi khuẩn nhạy cảm kháng sinh. Nhiễm trùng đường hô hấp. Nhiễm trùng đường tiết niệu. Nhiễm trùng da và cấu trúc da. Nhiễm trùng xương khớp. Nhiễm trùng huyết. Viêm nội tâm mạc.
Biên tập viên: Trần Tiến Phong
Đánh giá: Trần Trà My, Trần Phương Phương
Thành phần
Mỗi lọ: Cefazolin 1g hoặc 2g (dạng Cefazolin sodium 1.048g hoặc 2.096g).
Chỉ định và công dụng
Cefazolin Actavisdùng để điều trị nhiễm trùng do các vi khuẩn nhạy cảm kháng sinh.
Nhiễm trùng đường hô hấp
Nhiễm trùng đường tiết niệu
Nhiễm trùng da và cấu trúc da
Nhiễm trùng xương khớp
Nhiễm trùng huyết
Viêm nội tâm mạc
Nhiễm trùng đường mật
Dùng thuốc trong thời gian phẫu thuật có thể làm giảm tỉ lệ nhiễm trùng hậu phẫu ở bệnh nhân đã bị nhiễm trùng hoặc có nguy cơ cao bị bội nhiễm trong lúc phẫu thuật hoặc phẫu thuật tại những vị trí đặc biệt không muốn bị nhiễm trùng.
Liều lượng và cách dùng
Thuốc này chỉ dùng theo đơn của Bác sĩ.
Đường dùng: Tiêm bắp/tiêm tĩnh mạch.
Người lớn
Liều thông thường dùng cho người lớn là 0,5 - 1 g, 6 - 12 giờ/lần. Liều tối đa thường dùng là 6 g/ngày, mặc dù vậy trong trường hợp nhiễm khuẩn nặng đe dọa tính mạng đã được dùng đến 12 g/ngày.
Trẻ em
Liều tổng cộng 25-50 mg/kg cân nặng cơ thể, chia thành 3-4 liều tương đương nhau. Liều này hiệu quả trong hầu hết các trường hợp nhiễm trùng vừa đến nặng.
Trong nhiễm trùng nặng, liều tổng cộng mỗi ngày có thể tăng đến 100 mg/kg cân nặng cơ thể.
Trẻ em suy thận nhẹ và vừa (độ thanh lọc creatinin 70-40mL/phút), dùng 60% liều bình thường mỗi ngày chia ra mỗi 12 giờ đủ hiệu quả.
Trẻ em suy thận vừa (độ thanh lọc creatinin 40-20mL/phút), dùng 25% liều bình thường mỗi ngày chia ra mỗi 12 giờ đủ hiệu quả. Trẻ em suy thận nặng (độ thanh lọc creatinin 20-5 ml/ph), dùng 10% liều bình thường mỗi ngày chia mỗi 24 giờ đủ hiệu quả.
Do độ an toàn của thuốc ở trẻ đẻ non và trẻ < 1 tháng tuổi chưa được xác nhận, không khuyến cáo dùng Cefazolin Actavis ở nhóm bệnh nhân này.
Điều trị phòng ngừa
Người lớn:
Liều thông thường là 1 g tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp, dùng 30 phút hoặc 1 giờ trước khi tiến hành phẫu thuật, sau đó 0,5-1 g tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp/6-8 giờ trong 24 giờ sau phẫu thuật. Đối với phẫu thuật kéo dài hơn 2 giờ, tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp 0,5-1 g trong lúc phẫu thuật. Nên ngưng điều trị phòng ngừa 24 giờ sau phẫu thuật, trừ trường hợp phẫu thuật tim hở, có thể tiếp tục điều trị thuốc trong 3-5 ngày.
Cefazolin Actavis có thể dùng tiêm bắp sâu, tiêm tĩnh mạch trực tiếp hoặc tiêm truyền tĩnh mạch.
Hướng dẫn pha thuốc
Đối với tiêm bắp: Hòa tan 1g và 2g Cefazolin Actavis lần lượt trong 3mL và 5mL nước cất vô trùng để tiêm. Lắc đều cho đến khi thuốc hòa tan hoàn toàn.
Đối với tiêm tĩnh mạch: Để tiêm tĩnh mạch trực tiếp, hòa tan 1g và 2g Cefazolin Actavis lần lượt vào 10mL và 20mL dung môi (nước vô trùng hòa tan để tiêm) hoặc vào dung dịch glucose 5-10%. Lắc đều cho đến khi thuốc hòa tan hoàn toàn. Tiêm tĩnh mạch chậm, thời gian ít nhất 3-5 phút.
Đối với dung dịch truyền tĩnh mạch: Lấy dung dịch đã chuẩn bị để tiêm tĩnh mạch trực tiếp hòa tan với 50-100mL dung dịch tiêm truyền để truyền tĩnh mạch ngắt quãng hoặc cho dung dịch đã chuẩn bị pha vào dung dịch truyền (glucose 5-10%, dung dịch Hartman, natri chlorua 0,9% hoặc nước vô trùng để tiêm) để truyền tiêm tĩnh mạch nhỏ giọt liên tục.
Thận trọng lúc dùng
Ở bệnh nhân tăng mẫn cảm với penicilline, penicillamine và griscofulvin (dị ứng chéo) và ở bệnh nhân có các dạng dị ứng khác, khi sử dụng thuốc lần đầu cần rất thận trọng và theo dõi sát về mặt y khoa.
Trước mỗi đợt điều trị mới bằng Cefazolin Actavis, nên hỏi cặn kẽ bệnh nhân về bất cứ phản ứng tăng mẫn cảm nào trước đó với cephalosporin, penicillin và các thuốc khác. Khoảng 10% bệnh nhân tăng mẫn cảm với penicillin cũng dị ứng với cephalosporin.
Trong trường hợp không có tiền căn dị ứng, nên làm thử nghiệm tăng mẫn cảm bằng cách rạch da hoặc tiêm trong da. Đọc kết quả phản ứng sau 30 phút. Trong trường hợp xảy ra phản ứng tăng mẫn cảm cấp tính nặng, cần tiêm 0,1-0,5 mg adrenalin dưới da, truyền tĩnh mạch corticosteroid, kháng histamin (đường tiêm), novphyllin, chất giống beta giao cảm chọn lọc nếu co thắt phế quản, thở oxy, thông khí nhân tạo và nếu cần, đặt nội khí quản.
Ở bệnh nhân suy thận, nên điều chỉnh liều lượng và khoảng thời gian sử dụng tùy vào độ thanh lọc creatinin.
Các bệnh lý đông máu có thể xảy ra ở bệnh nhân ure huyết tăng.
Việc sử dụng Cefazolin Actavis kéo dài (giống với các thuốc kháng khuẩn khác), có thể làm các vi khuẩn không nhạy cảm phát triển. Trong trường hợp bội nhiễm, cần đánh giá lại tình trạng bệnh nhân trong lúc điều trị và phối hợp thêm biện pháp hỗ trợ nếu cần.
Viêm đại tràng màng giả có thể xảy ra, vì thế nên thận trọng ở bệnh nhân bị tiêu chảy sau khi dùng kháng sinh. Nội soi chẩn đoán viêm đại tràng màng giả được khuyến cáo trong trường hợp tiêu chảy nặng. Các trường hợp viêm đại tràng màng giả nhẹ có thể sử trí đơn giản bằng cách ngưng thuốc đang sử dụng. Các trường hợp vừa hoặc nặng có thể điều trị bằng truyền tĩnh mạch các dung dịch, điện giải và protein ngay, cũng như các thuốc kháng sinh đường uống nếu cần.
Độ an toàn của thuốc đối trẻ sanh non và trẻ dưới 1 tháng chưa được xác lập.
Cefazolin Actavis có thể ảnh hưởng lên kết quả một số xét nghiệm - phản ứng đường trong nước tiểu dương tính giả (bằng cách dùng phương pháp khử), test Coombs trực tiếp và gián tiếp dương tính.
Cefazolin Actavis (cũng giống các kháng sinh phổ rộng khác) nên thận trọng ở những bệnh nhân có tiền căn bệnh lý đường tiêu hóa, đặc biệt viêm đại tràng.
Không nên tiêm thuốc vào tủy sống vì có bằng chứng gây độc lên hệ thần kinh trung ương, gồm động kinh.
Ở những bệnh nhân cần hạn chế muối natri trong khẩu phần, phải tính đến lượng muối có trong sản phẩm (# 48,3 mg/g).
Cefazolin Actavis không ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc.
Quá liều
Động kinh và các triệu chứng khác của độc tính lên hệ thần kinh trung ương (chóng mặt, dị cảm, nhức đầu) có thể gặp khi sử dụng quá liều kháng sinh. Tích tụ liều có thể gặp ở bệnh nhân suy thận. Trong trường hợp quá liều (đặc biệt do sử dung liều cao ở bệnh nhân suy thận), nên ngưng dùng thuốc. Nếu cần, áp dụng các biện pháp điều trị hỗ trợ chung đối với chức năng sinh tồn và nên kê toa điều trị chống động kinh.
Cefazolin Actavis được đào thải qua chạy thận nhân tạo, trong thẩm phân phúc mạc thuốc được đào thải với mức độ ít hơn.
Chống chỉ định
Tiền căn tăng mẫn cảm với cephalosporin.
Sử dụng ở phụ nữ có thai và cho con bú
Độ an toàn của Cefazolin Actavis ở phụ nữ mang thai chưa được xác nhận, vì thế người ta khuyến cáo tránh sử dụng thuốc trong thai kỳ trừ phi có chỉ định khẩn cấp. Khi thuốc được sử dụng trước khi mổ bắt con, nồng độ thuốc trong máu dây rốn được phát hiện lên đến 1/4 hoặc 1/3 nồng độ thuốc trong máu mẹ.
Cần thận trọng khi dùng Cefazolin Actavis ở phụ nữ cho con bú vì thuốc được tiết vào sữa mẹ với nồng độ thấp.
Tương tác
Probenecid giảm khả năng đào thải Cefazolin Actavis ở thận, dùng phối hợp sẽ duy trì nồng độ thuốc cao trong huyết tương trong một thời gian dài.
Dùng phối hợp với các thuốc có tiềm năng gây độc thận và lợi tiểu mạnh như furosemide và etacrynic acid có thể làm tăng nguy cơ tổn thương thận.
Kháng sinh này làm giảm chỉ số prothrombin vì thế tăng cường tác dụng chống đông.
Salicylate và indomethacin làm chậm sự bài tiết của Cefazolin Actavis.
Tương kỵ
Có sự bất tương hợp trong ống nghiệm khi pha Cefazolin Actavis với aminoglycoside. Cefazolin Actavis có thể kết tủa khi pha với dung dịch có độ pH < 4,5 hoặc bị thủy phân khi trộn với dung dịch có độ pH > 8,5. Do có sự tương tác về mặt lý hóa của Cefazolin Actavis trong ống nghiệm, không nên pha trộn thuốc với các chế phẩm khác trong cùng một ống tiêm.
Khi phối hợp Cefazolin Actavis với aminoglycoside là cách duy nhất và nếu cần phải dùng đồng thời, không nên pha thuốc trong cùng một ống tiêm hoặc cùng dung dịch tiêm truyền do nguy cơ thuốc bị bất hoạt và nên tiêm thuốc tại các vị trí khác nhau trong khoảng cách 1 giờ.
Tác dụng ngoại ý
Phản ứng trên đường tiêu hóa: Hiếm gặp buồn nôn, ói, chán ăn, tiêu chảy, nấm candida miệng, triệu chứng viêm đại tràng màng giả.
Phản ứng trên huyết học: Giảm bạch cầu trung tính, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, test Cooms gián tiếp và trực tiếp dương tính, hiếm khi gây xuất huyết.
Phản ứng trên hệ thần kinh trung ương: Bệnh não khi dùng liều cao, đặc biệt ở bệnh nhân suy thận.
Phản ứng trên thận: Tăng BUN tạm thời, hiếm khi gây viêm ống thận mô kẽ.
Phản ứng trên gan: Hiếm khi gây tăng tạm thời ASAT, ALAT và phosphatase kiềm, viêm gan tạm thời và vàng da ứ mật rất hiếm gặp.
Các phản ứng phụ khác: Cảm giác đau và sờ đau ở vùng tiêm bắp, viêm tĩnh mạch khi dùng đường tiêm tĩnh mạch, ngứa sinh dục và hậu môn, viêm âm đạo, nấm sinh dục.
Bảo quản
Không dự trữ thuốc ở nhiệt độ >25 độ C.
Sau khi pha, bảo quản ở nhiệt độ 2-8 độ C (trong tủ lạnh) đến 24 giờ.
Trình bày và đóng gói
Bột pha tiêm truyền: lọ 1g x hộp 10 lọ, lọ 2g x hộp 10 lọ.
Bài viết cùng chuyên mục
Cefotaxime Panpharma: thuốc kháng sinh cephalosporin
Cefotaxime Panpharma điều trị các nhiễm khuẩn nặng do vi khuẩn nhạy cảm với cefotaxime gây ra, như nhiễm khuẩn huyết, viêm nội tâm mạc, viêm màng não..., ngoại trừ do Listeria monocytogenes. Dự phòng nhiễm khuẩn phẫu thuật.
Curam 250mg/5mL: thuốc kháng sinh phối hợp amoxicillin và acid clavulanic
Curam 250mg/5mL là một kháng sinh có tác dụng diệt khuẩn là nguyên nhân gây nhiễm khuẩn. Thuốc gồm hai hoạt chất khác nhau là amoxicillin và acid clavulanic.
Calcifediol
Cholecalciferol (vitamin D3) phải trải qua quá trình chuyển hóa 2 bước trước khi có tác dụng sinh học.
Ciclopirox: thuốc chống nấm tại chỗ
Ciclopirox là thuốc chống nấm tại chỗ được kê đơn để sử dụng tại chỗ trên móng tay và móng chân cũng như vùng da liền kề. Ciclopirox có sẵn dưới các tên thương hiệu khác như Loprox và Penlac.
Cefazolin Meiji
Nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm: Nhiễm trùng đường hô hấp, đường tiết niệu-sinh dục, da và mô mềm, đường mật, xương và khớp, nhiễm trùng máu và viêm nội tâm mạc.
Celecoxib: Agcel, Agilecox, Aldoric, Aldoric fort, Armecocib, Artose, Asectores, thuốc ức chế chọn lọc COX 2
Celecoxib là một thuốc chống viêm không steroid, ức chế chọn lọc cyclooxygenase, có các tác dụng chống viêm, giảm đau, hạ sốt
Codeine: thuốc giảm đau opioid
Codeine là thuốc giảm đau opioid theo toa được chỉ định để giảm đau nặng từ nhẹ đến trung bình khi việc sử dụng thuốc giảm đau opioid là phù hợp. Codeine không có sẵn dưới các tên thương hiệu khác nhau.
Ciprofloxacin JW Pharmaceutical
Tiêm truyền tĩnh mạch chậm khoảng 60 phút (tiêm truyền ở tĩnh mạch lớn sẽ giảm thiểu khó chịu cho bệnh nhân và làm giảm nguy cơ kích ứng tĩnh mạch).
Cefuroxim
Cefuroxim axetil là tiền chất của cefuroxim, chất này có rất ít hoạt tính kháng khuẩn khi chưa bị thủy phân thành cefuroxim trong cơ thể sau khi được hấp thu.
Cefotiam hydrochloride: cefotiam hexetil hydrochloride, kháng sinh loại cephalosporin
Cefotiam là một kháng sinh bán tổng hợp thuộc họ beta lactam, trong nhóm cephalosporin thế hệ 3, có phổ tác dụng rộng đối với vi khuẩn.
Catalin
Ổn định chức năng màng thủy tinh thể bằng cách ngăn chặn sự oxyde hóa gốc -SH, duy trì tính thẩm thấu của vỏ bọc (capsule) và chức năng trao đổi cation.
Comiaryl: thuốc điều trị đái tháo đường type 2
Comiaryl điều trị đái tháo đường type 2 kết hợp với chế độ ăn kiêng và luyện tập thể dục: Trong trường hợp điều trị đơn độc với glimepirid hoặc metformin không kiểm soát được đường huyết.
Ca C 1000 Sandoz Orange
Thiếu calci hoặc vitamin C do kém dinh dưỡng hoặc tăng nhu cầu calci và vitamin C (thời kỳ có thai và nuôi con bú, thời kỳ phát triển nhanh (thiếu niên, thanh niên), tuổi già, trong các bệnh nhiễm trùng và thời kỳ dưỡng bệnh). Hỗ trợ điều trị cảm lạnh và cúm.
Canagliflozin: thuốc điều trị bệnh tiểu đường tuýp 2
Canagliflozin là một loại thuốc được kê đơn được sử dụng để điều trị bệnh tiểu đường tuýp 2. Canagliflozin có sẵn dưới tên thương hiệu khác sau: Invokana.
Cordyceps: thuốc bổ
Các công dụng được đề xuất của Cordyceps bao gồm như một chất kích thích / thuốc bổ / chất thích nghi, để nâng cao hiệu suất thể thao, tăng cường phản ứng miễn dịch và điều trị rối loạn gan.
Clonazepam
Clonazepam là một benzodiazepin có cấu trúc hóa học tương tự diazepam, có tác dụng mạnh chống co giật. Trên động vật thực nghiệm, clonazepam có tác dụng phòng ngừa cơn động kinh do tiêm pentylentetrazol gây nên.
Cholera Vaccine: thuốc chủng ngừa dịch tả
Cholera Vaccine được sử dụng để chủng ngừa chủ động chống lại bệnh do vi khuẩn Vibrio cholerae nhóm huyết thanh O1 gây ra ở người lớn từ 18 đến 64 tuổi đi du lịch đến các khu vực có dịch tả.
Ceftazidime: thuốc điều trị nhiễm trùng nhóm Cephalosporin thế hệ 3
Ceftazidime điều trị các bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn, bao gồm nhiễm trùng xương khớp, phụ khoa và ổ bụng, phổi, viêm màng não, da, tiết niệu, nhiễm trùng đe dọa tính mạng và nhiễm trùng gây ra bởi các sinh vật nhạy cảm.
Clotrimazol
Clotrimazol là thuốc chống nấm phổ rộng được dùng điều trị các trường hợp bệnh ngoài da do nhiễm các loài nấm gây bệnh khác nhau và cũng có tác dụng trên Trichomonas, Staphylococcus và Bacteroides.
Coenzyme Q10: thuốc chống ô xy hóa
Coenzyme Q10 điều trị đau thắt ngực, hội chứng mệt mỏi mãn tính, suy tim sung huyết, đái tháo đường, độc tính trên tim doxorubicin, chất kích thích miễn dịch HIV / AIDS, cao huyết áp, tế bào ti thể, loạn dưỡng cơ và bệnh cơ.
Cododamed/Egzysta: thuốc giảm đau thần kinh
Cododamed/Egzysta ngăn ngừa đau liên quan tới hoạt động với đau thần kinh hoặc đau sau phẫu thuật, bao gồm tăng cảm giác đau và đau do kích thích.
Cotrimoxazol
Cotrimoxazol là một hỗn hợp gồm sulfamethoxazol (5 phần) và trimethoprim (1 phần). Sulfamethoxazol là một sulfonamid, ức chế cạnh tranh sự tổng hợp acid folic của vi khuẩn.
Ceftazidime Kabi: thuốc kháng sinh nhóm beta-lactam cephalosporin thế hệ 3
Ceftazidime thể hiện hoạt tính kháng khuẩn bằng cách gắn và ức chế tác động của một số enzyme tham gia vào sự sinh tổng hợp thành của vi khuẩn, những enzyme này được gọi là protein gắn với penicillin.
Calcrem
Sau khi bôi tại chỗ da lành hay da bị tổn thương, 0,1 đến 0,5 phần trăm thuốc được hấp thu nhưng không tìm thấy trong huyết thanh, nghĩa là nồng độ thuốc dưới 1 ng/ml.
Corifollitropin Alfa: thuốc kích thích nang trứng điều trị vô sinh
Corifollitropin alfa đang được phát triển để sử dụng như một chất chủ vận hormone kích thích nang trứng tác dụng kéo dài để điều trị vô sinh.
