Đặc điểm hệ tuần hoàn trẻ em

2014-11-12 08:28 PM

Tim của trẻ sơ sinh tương đối to hơn so với trẻ lớn và chiếm 0,8% trọng lượng cơ thể. Sau 1 tuổi, sự phát triển của tim tỷ lê thuận với sự phát triển về chiều cao, cân nặng của trẻ và chiếm 0,5% trọng lượng cơ thể.

Biên tập viên: Trần Tiến Phong

Đánh giá: Trần Trà My, Trần Phương Phương

Đặc điểm tuần hoàn rau thai và tuần hoàn sau đẻ

Tuần hoàn bào thai

Tuần hoàn rau thai được hình thành từ cuối tháng thứ 2, tiếp tục phát triển và tổn tại tới lúc sau đẻ.

Tuần hoàn rau thai không tách biệt hoàn toàn thành 2 vòng: đại tuần hoàn và tiểu tuần hoàn, vì chúng thông với nhau qua:

Lỗ Botal ở vách liên nhĩ (lỗ bầu dục).

Ống Botal (ống động mạch) nối động mạch chủ với động mạch phổi.

Do vây, máu đi nuôi bào thai là máu pha trộn.

Tuần hoàn sau đẻ

Từ lúc cắt rốn, vòng đại tuần hoàn và tiểu tuần hoàn mới thực sự được tách biệt nhau do:

Ống Botal dần dần tắc lại vào tuần thứ 6 - 11 sau đẻ để trở thành dây chằng động mạch chủ.

Lỗ Botal khép kín dần vào khoảng thời gian từ tháng thứ 5 đến tháng thứ 7 sau đẻ.

Trẻ bắt đầu thở, phổi bắt đầu thực hiện chức năng trao đổi khí.

Máu đi nuôi cơ thể là máu động mạch.

Đặc điểm hình thể của tim và mạch máu

Tim

Tim của trẻ sơ sinh tương đối to hơn so với trẻ lớn và chiếm 0,8% trọng lượng cơ thể. Sau 1 tuổi, sự phát triển của tim tỷ lê thuận với sự phát triển về chiều cao, cân nặng của trẻ và chiếm 0,5% trọng lượng cơ thể.

Vị trí, tư thế tim: Những tháng đầu tim nằm ngang, nằm cao, nằm gần giữa lổng ngực hơi lêch sang trái; khi 1 tuổi tim nằm nghiêng theo hướng từ trên xuống dưới, từ phải sang trái; sau 4 tuổi tư thế của tim giống như người lớn.

Cơ tim: Trẻ sơ sinh, thành tâm thất phải có độ dầy gần bằng thành tâm thất trái (khoảng 5mm). Sau 14 năm phát triển, thành tâm thất trái tăng thêm được 5 mm, còn thành tâm thất phải chỉ tăng thêm được 1 mm. Trẻ càng nhỏ cơ tim càng yếu, do vậy khi có tăng gánh dễ bị suy tim.

Diên tim (chụp thẳng) trên X quang của trẻ sơ sinh chiếm 50%, trẻ lớn chiếm dưới 50% so với đường kính ngang (bên - bên) của lổng ngực.

Mạch máu

Lòng động mạch chủ và động mạch phổi ở trẻ em thay đổi theo tuổi:

Trước 10 - 12 tuổi: Động mạch phổi > Động mạch chủ.

Từ 10 - 12 đến tuổi dậy thì: Động mạch phổi = Động mạch chủ.

Sau tuổi dậy thì: Động mạch phổi < Động mạch chủ.

Kích thước lòng động mạch chủ và kích thước buổng tim (tính bằng mm) phát triển không đổng đều theo lứa tuổi:

Trẻ sơ sinh:   20 : 25

Trẻ 10 tuổi:    56 : 140

Trẻ ở tuổi dậy thì:     61 : 260

Mao mạch ở trẻ em càng nhỏ tuổi thì càng rộng hơn tương đối so với trẻ lớn và đối với mao mạch phổi, thận, da, ruột thì rộng hơn một cách tuyêt đối.

Những đặc điểm trên nhằm đáp ứng được nhu cầu về dưỡng khí, về dinh dưỡng ở trẻ nhỏ cao hơn so với người lớn và tạo n ên huyết áp thấp, da đỏ hổng song cũng dễ gây truỵ mạch.

Các chỉ số cơ bản về huyết động

Tần số mạch

Trẻ càng nhỏ tuổi mạch càng nhanh, càng dễ thay đổi khi kích thích, khi gắng sức (bú, khóc, sốt). Vì vậy cần lấy mạch lúc yên tĩnh hay lúc tr ẻ ngủ.

Bảng: Tần số mạch của trẻ em trong các lứa tuổi.

Lứa tuổi

Tần số mạch

Sơ sinh

140-160

6 tháng

130- 135

12 tháng

120 - 125

2 tuổi

110- 115

3 tuổi

105 - 110

4 tuổi

100 - 105

5 tuổi

100

6 tuổi

90- 95

7 tuổi

85 - 90

8-11 tuổi

80- 85

12-13 tuổi

75 - 80

14-16 tuổi

70- 75

Huyết áp động mạch

Trẻ càng nhỏ huyết áp đông mạch càng thấp: - Huyết áp tối đa:

Trẻ sơ sinh:   70mmHg

Trẻ 1 tuổi (12 tháng): 80mmHg

Trẻ > 1 tuổi tính theo công thức:

Huyết áp max = 80 + 2n

(n: số tuổi)

Huyết áp tối thiểu:

Huyết áp min =  Huyết áp Max/2 + K

Hê số K phụ thuộc vào tuổi:

Trẻ < 7 tuổi :                         10.

Trẻ 7-12 tuổi:                         15.

Trẻ 13-15 tuổi:                       20.

Vòng tuần hoàn

Vòng tuần hoàn ở trẻ em ngắn hơn so với người lớn. Thời gian để thực hiên được trọn một vòng tuần hoàn là:

Trẻ sơ sinh:                           12 giây.

Trẻ 3 tuổi:                              15 giây.

Trẻ 14 tuổi:                            18 giây.

Người lớn:                             22 giây.

Khối lượng máu tuần hoàn

Khối lượng máu tuần hoàn tính theo cân nặng ở trẻ em lớn hơn người lớn:

Trẻ sơ sinh:                           110-150ml/kg.

Trẻ dưới 1 tuổi:                     75-100ml/kg.

Trẻ từ 1 tuổi trở lên:               50-90ml/kg.

Bài viết cùng chuyên mục

Viêm tai giữa cấp ở trẻ em

Trong viêm tai giữa cấp ở trẻ em, viêm tai giữa tiết dịch kéo dài nếu không điều trị đúng sẽ gây các di chứng nặng nề trên tai giữa và làm suy giảm chức năng nghe.

Thiếu máu thiếu sắt ở trẻ em

Thiếu máu thiếu sắt có đặc điểm là thiếu máu nhược sắc, sắt và Ferritin huyết thanh giảm. Thiếu máu thiếu sắt rất phổ biến và là thiếu máu dinh dưỡng chủ yếu ở trẻ em.

Đặc điểm da cơ xương trẻ em

Trong những tháng đầu sau đẻ, trẻ có hiện tượng tăng trương lực cơ sinh lý, trong đó trương lực của các cơ co tăng hơn các cơ duỗi. Do vây, trẻ thường nằm trong tư thế chân co, tay co, bàn tay nắm chặt.

Chăm sóc trẻ bị bệnh thận nhiễm mỡ

Đái nhiều protein sẽ dẫn đến giảm protit máu, và như v ây áp lực keo trong máu sẽ giảm, dẫn đến hiên tượng nước trong lòng mạch thoát ra gian bào gây nên phù và đái ít.

Đặc điểm hệ thần kinh trẻ em

Não trẻ sơ sinh có trọng lượng tương đối lớn hơn so với người lớn (não trẻ sơ sinh nặng 370 - 390g, chiếm 12 - 13% trọng lượng cơ thể, trong khi não của người lớn nặng 1400g.

Suy tim ở trẻ em

Dù bất cứ thay đổi sinh lý hay bệnh lý nào, cơ thể cũng tìm cách thích nghi để duy trì cung lượng tim và cung cấp O2 cho các tổ chức ở giới hạn ổn định hẹp, thông qua hàng loạt cơ chế bù trừ.

Chăm sóc trẻ em thiếu máu do thiếu sắt

Thiếu máu là tình trạng giảm lượng hemoglobin (Hb) hay khối hổng cầu trong một đơn vị thể tích máu, hemoglobin hay khối hổng c ầu thấp hơn giới hạn bình thường của người cùng lứa tuổi.

Đặc điểm máu trẻ em

Sự tạo máu ở trẻ em tuy mạnh, song không ổn định. Nhiều nguyên nhân gây bệnh dễ ảnh hưởng đến sự tạo máu, do đó trẻ dễ bị thiếu máu, nhưng khả năng hồi phục của trẻ cũng rất nhanh.

Bệnh học xuất huyết tiêu hóa ở trẻ em

Tổn thương loét niêm mạc ống tiêu hoá là nguyên nhân phổ biến gây xuất huyết tiêu hoá; hiếm hơn là vỡ tĩnh mạch trong tăng áp lực tĩnh mạch cửa và rất hiếm do dị tật bẩm sinh.

Chăm sóc trẻ bệnh khi khám lại

Vì tầm quan trọng của việc khám lại, bạn cần phải sắp xếp để việc khám lại được thuận tiện cho các bà mẹ. Nếu có thể được, không nên để các bà mẹ phải xếp hàng chờ khám.

Bệnh học bạch hầu

Người là ổ chứa của vi khuẩn bạch hầu. Bệnh lây truyền chủ yếu qua tiếp xúc với người bệnh hoặc người lành mang trùng bởi các chất tiết đường hô hấp.

Chế độ ăn cho trẻ suy dinh dưỡng

Suy dinh dư¬ỡng th¬ờng thấy sau các bệnh nhiễm khuẩn nh¬ư sởi, viêm phổi, tiêu chảy... mà các bà mẹ không biết cách cho ăn khi trẻ ốm nên dễ bị suy dinh dưỡng.

Nhiễm trùng huyết não mô cầu ở trẻ em

Nhiễm trùng huyết não mô cầu là bệnh nhiễm trùng huyết do vi trùng Nesseria Meningitidis gây ra, có hoặc không kèm viêm màng não. Bệnh có thể biểu hiện dưới bệnh cảnh tối cấp gây sốc nặng và tỷ lệ tử vong rất cao, cần điều trị tích cực.

Cứng duỗi khớp gối sau tiêm kháng sinh cơ tứ đầu đùi

Cứng duỗi khớp gối là tình trạng bệnh lý với hình thái khớp gối hạn chế gấp với khớp gối ở vị trí trung gian do xơ hoá cơ tứ đâu đùi sau tiêm kháng sinh trong cơ ở trẻ em.

Bệnh học tiêu chảy kéo dài ở trẻ em

Tỉ lệ tử vong là 35%/tử vong tiêu chảy. Tỷ lệ tử vong của tiêu chảy cấp / tỷ lệ mắc phải là 0.7% trong khi đó là 14% đối với tiêu chảy kéo dài (theo công trình nghiên cứu ở Bắc Ấn độ).

Đánh giá và xử trí hen phế quản theo IMCI ở trẻ em

Nếu trẻ có tím trung tâm hoặc không uống được: Cho trẻ nhập viện và điều trị với thở oxy, các thuốc giãn phế quản tác dụng nhanh và những thuốc khác được trình bày ở phần sau.

Rối loạn phân ly ở trẻ em

Rối loạn phân ly ở trẻ em! Đặc điểm cơ bản của rối loạn này là bệnh nhân có biểu hiện tăng cảm xúc, tăng tính ám thị và tự ám thị và có thể điều trị nhanh khỏi.

Đục thủy tinh thể bẩm sinh

Đục thủy tinh thể bẩm sinh là đám mây trong thấu kính của mắt có từ lúc sinh. Thông thường thấu kính của mắt là 1 cấu trúc trong suốt, nó tập trung ánh sáng nhận được từ mắt tới võng mạc.

Viêm tủy cắt ngang ở trẻ em

Viêm tuỷ cắt ngang là hội chứng lâm sàng đặc trưng bởi thương tổn cấp tính một đoạn tuỷ sống, biểu hiện liệt vận động, mất cảm giác dưới nơi tổn thương, rối loạn cơ tròn.

Loạn sản phổi ở trẻ em

Lọan sản phổi còn gọi là bệnh phổi mạn tính, biểu mô các phế quản nhỏ bị họai tử và sừng hóa, giảm chất họat diện (surfactant), mô kẻ tăng sinh dạng sợi, hậu quả gây xơ hóa phổi.

U tuỷ thượng thận ở trẻ em

U tuỷ thượng thận là u tiết ra Catecholamine quá thừa từ u vùng tuỷ thượng thận sinh ra. Nhưng cũng có thể phát sinh từ nhiều nơi khác thuộc hệ thống giao cảm của chuỗi hạch giao cảm.

Đặc điểm hệ hô hấp trẻ em

Các xoang hàm đến 2 tuổi mới phát triển, xoang sàng đã xuất hiên từ khi mới sinh nhưng tế bào chưa biệt hoá đầy đủ, vì vây trẻ nhỏ ít khi bị viêm xoang.

Hội chứng thận hư tiên phát ở trẻ em

Hội chứng thận hư tiên phát trẻ em là một tập hợp triệu chứng thể hiện bệnh lý cầu thận mà nguyên nhân phần lớn là vô căn 90% dù khái niệm thận hư đã được Müller Frie rich Von nói đến.

Xuất huyết não màng não ở trẻ lớn

Xuất huyết não ở trẻ lớn đa số do dị dạng thành mạch bẩm sinh, vỡ phình mạch gặp nhiều hơn vỡ các dị dạng thông động tĩnh mạch. Bệnh xảy ra đột ngột: Đau đầu dữ dội, rối loạn ý thức, hôn mê, liệt nửa người.

Bệnh học hen ở trẻ em

Một số virus ái hô hấp như RSV hoặc parainfluenza virus cũng có thể gây hen thông qua sự tăng sản xuất IgE đặc hiệu đối với virus đó hoặc kích thích thụ thể phản xạ trục.