Phì đại tuyến hung ở trẻ em

2011-12-17 10:47 PM

Tuyến hung phì đại hay gặp nhất ở các trường hợp trung thất có khối mà không phải do hạch. Bệnh thường gặp ở trẻ dưới 1 tuổi, hiếm gặp ở trẻ trên 4 tuổi.

Tuyến hung phì đại hay gặp nhất ở các trường hợp trung thất có khối mà không phải do hạch. Bệnh thường gặp ở trẻ dưới 1 tuổi, hiếm gặp ở trẻ trên 4 tuổi. Tuyến hung có thể to nhanh ở trẻ khi bị nhiễm virus hay sau điều trị ngoại khoa cho chuyển gốc động mạch.

Lâm sàng

Thường không có triệu chứng và được phát hiện ngẫu nhiên.

Số ít có hội chứng chèn ép trung thất.

Khó thở do chèn ép khí quản: Tiếng rít thanh quản, co kéo cơ hô hấp.

Ho, thở khò khè có thể xảy ra ở từng lúc, từng tư thế.

Bú kém, nuốt nghẹn, khàn tiếng, đau ngực.

Hội chứng chèn ép tĩnh mạch chủ trên hiếm gặp.

Xét nghiệm

X - quang phổi thẳng và nghiêng: Bóng trung thất to hai bên, hoặc một bên nằm sau xương ức và trước màng ngoài tim. Phim thẳng cho thấy có hình thang, phim nghiêng cho thấy mất khoảng sáng trước tim.

Siêu âm trung thất tuyến hung to.

Chụp cắt lớp trung thất khi có nghi ngờ có u trung thất.

Chẩn đoán phân biệt

Cần chẩn đoán phân biệt với u tuyến hung, sơ nhiễm lao, u lympho, bệnh Hodgkin.

Điều trị

Nội khoa

Dùng Prednisolon.

Chỉ định khi có các dấu hiệu ho, khò khè, khó thở nhẹ, bú kém hoặc để phân biệt với u tuyến hung.

Liều dùng Prednisolon: 1mg/kg/24 giờ uống lúc no chia 1 đến 2 và dùng trong 2 tuần.

Thường đáp ứng nhanh trong 1 tuần đầu. Chụp X-quang sau 1 tháng điều trị để đánh giá kết quả.

Ngoại khoa

Chỉ định khi có biểu hiện suy hô hấp độ 2, 3, hoặc điều trị thử bằng Prednisolon không có kết quả, hoặc ở trẻ lớn trên 4 tuổi.

Mổ cắt bỏ tuyến hung.

Theo dõi tại nhà

Tuyến hung phì đại có thể tái phát. Nếu bị lại cần điều trị và theo dõi tại chuyên khoa nhi, nội tiết.

Bài mới nhất

Thuốc kích thích hoặc ức chế neuron hậu hạch giao cảm và phó giao cảm

Dược lý của hệ thần kinh tự chủ

Kiểm soát hệ thần kinh tự chủ của hành cầu và não giữa

Báo động hoặc phản ứng stress của hệ thần kinh giao cảm

Kích thích riêng và đồng loạt bởi hệ giao cảm và phó giao cảm

Các phản xạ tự chủ của hệ thần kinh

Sự nhạy cảm quá mức của các cơ quan chịu sự chi phối của hệ giao cảm và phó giao cảm sau khi loại bỏ dây thần kinh

Kích thích và trương lực của hệ giao cảm và phó giao cảm

Tác động của bệnh ngoài da đối với bệnh nhân

Hỏi về những triệu chứng bệnh của da trên lâm sàng

Hiểu cấu trúc và sinh lý học của da khi khám lâm sàng

Quan sát khi thăm khám bệnh về da

Lịch sử nghề nghiệp và môi trường khi hỏi bệnh

Đánh giá diễn biến bệnh hiện tại và các triệu chứng

Các kỹ thuật hỏi bệnh khai thác bệnh sử cơ bản

Các bước hỏi bệnh khi thăm khám lâm sàng

Phát hiện triệu chứng và dấu hiệu qua hỏi bệnh

Nguyên tắc cơ bản của hỏi bệnh khai thác bệnh sử khi khám bệnh

Mục tiêu của khám bệnh nhân

Thực hiện kiểm soát nhiễm trùng khi điều trị bệnh nhân

Các kỹ năng cần thiết khi khám lâm sàng

Chức năng tủy thượng thận: giải phóng adrenalin và noradrenalin

Kích thích hệ giao cảm và phó giao cảm gây kích thích và ức chế

Các receptor ở các cơ quan đích hệ giao cảm và phó giao cảm

Bài tiết acetylcholine hoặc noradrenalin của các sợi thần kinh giao cảm và phó giao cảm