Viêm khớp mủ ở trẻ em

2011-12-07 11:28 PM

Viêm mủ khớp là hậu quả của viêm xương tuỷ xương mà vùng hành xương nằm trong bao khớp hoặc có thể ổ viêm xương phá vỡ tổ chức khớp đưa mủ vào trong khớp.

Viêm mủ khớp là hậu quả của viêm xương tuỷ xương mà vùng hành xương nằm trong bao khớp hoặc có thể ổ viêm xương phá vỡ tổ chức khớp đưa mủ vào trong khớp.

Lâm sàng

Hội chứng nhiễm khuẩn.

Vùng khớp lấp đầy rãnh tự nhiên.

Giả liệt quay trong viêm mủ khớp vai sơ sinh.

Sai khớp hông (nếu có) thường gặp sai khớp hông thể chậu.

Chọc dò khớp, có hoặc chưa hút được mủ khớp.

X.quang

Dấu hiệu sai khớp hoặc sai khớp một phần.

Khe khớp doãng rộng.

Hình ảnh viêm xương vùng hành xương sát với khớp viêm mủ.

Điều trị

Nguyên tắc phẫu thuật

Phẫu thuật cấp cứu.

Dẫn lưu mủ triệt để.

Kháng sinh liệu pháp.

Bất động.

Kỹ thuật phẫu thuật

Phẫu thuật vào khớp theo đường mặt trước khớp hông (Shede hoặc Hueter):

Ưu điểm:

Tư thế bệnh nhân thuật lợi (Nằm ngửa).

Thao tác phẫu thuật không khó khăn nhất là trong những trường hợp có sai
khớp.

Vết mổ ở mặt trước khớp nên chăm sóc sau mổ thuật tiện.

Nhược điểm:

Dẫn lưu mủ không triệt để.

Phẫu thuật vào khớp theo đường mặt sau khớp (OBER):

Ưu điểm:

Dẫn lưu mủ tốt.

Nhược điểm:

Vào khớp phải qua một lớp cơ dầy.

Do đường mổ ở mặt sau khớp nên chăm sóc sau mổ khó khăn.

Đường mổ vào những khớp khác theo kỹ thuật cổ điển.

Phẫu thuật, tưới rửa kháng sinh ổ khớp

Rạch da và mở khớp theo nguyên tắc cổ điển.

Đặt Catheter số 6 hoặc 8 trong khớp và đặt  dẫn lưu ngoài khớp.

Đóng kín bao khớp.

Dung dịch tưới rửa

Dung dịch Chloramphenicol  0,05%  x 2.000ml / 24h hoặc

Dung dịch Natri Clorua 0,9 % + Gentamycin  80 mg x 2.000ml / 24h.

Liên tục tưới rửa trong 48h.

Bài mới nhất

Thuốc kích thích hoặc ức chế neuron hậu hạch giao cảm và phó giao cảm

Dược lý của hệ thần kinh tự chủ

Kiểm soát hệ thần kinh tự chủ của hành cầu và não giữa

Báo động hoặc phản ứng stress của hệ thần kinh giao cảm

Kích thích riêng và đồng loạt bởi hệ giao cảm và phó giao cảm

Các phản xạ tự chủ của hệ thần kinh

Sự nhạy cảm quá mức của các cơ quan chịu sự chi phối của hệ giao cảm và phó giao cảm sau khi loại bỏ dây thần kinh

Kích thích và trương lực của hệ giao cảm và phó giao cảm

Tác động của bệnh ngoài da đối với bệnh nhân

Hỏi về những triệu chứng bệnh của da trên lâm sàng

Hiểu cấu trúc và sinh lý học của da khi khám lâm sàng

Quan sát khi thăm khám bệnh về da

Lịch sử nghề nghiệp và môi trường khi hỏi bệnh

Đánh giá diễn biến bệnh hiện tại và các triệu chứng

Các kỹ thuật hỏi bệnh khai thác bệnh sử cơ bản

Các bước hỏi bệnh khi thăm khám lâm sàng

Phát hiện triệu chứng và dấu hiệu qua hỏi bệnh

Nguyên tắc cơ bản của hỏi bệnh khai thác bệnh sử khi khám bệnh

Mục tiêu của khám bệnh nhân

Thực hiện kiểm soát nhiễm trùng khi điều trị bệnh nhân

Các kỹ năng cần thiết khi khám lâm sàng

Chức năng tủy thượng thận: giải phóng adrenalin và noradrenalin

Kích thích hệ giao cảm và phó giao cảm gây kích thích và ức chế

Các receptor ở các cơ quan đích hệ giao cảm và phó giao cảm

Bài tiết acetylcholine hoặc noradrenalin của các sợi thần kinh giao cảm và phó giao cảm