Bệnh lỵ trực trùng ở trẻ em

2011-12-09 03:15 PM
Hội chứng lỵ: Đau bụng liên tục và dội lên từng cơn kèm theo bệnh nhi mót đi ngoài, mót rặn và ỉa phân có lẫn nhầy máu hoặc lờ lờ máu cá, 10 - 30 lần/ngày.

Hội chứng lỵ có ba đặc điểm lâm sàng chính: Đau quặn, mót rặn, ỉa phân có máu hoặc nhầy mũi. Căn nguyên phổ biến ở trẻ em là lỵ trực trùng.

Chẩn đoán

Lâm sàng

Trẻ sốt: Nhiệt độ thường giao động từ 3705 – 390C

Có thể có hội chứng nhiễm trùng, nhiễm độc thường do S.Flexneri.

Hội chứng lỵ: Đau bụng liên tục và dội lên từng cơn kèm theo bệnh nhi mót đi ngoài, mót rặn và ỉa phân có lẫn nhầy máu hoặc lờ lờ máu cá, 10 - 30 lần/ngày.

Xét nghiệm

Soi phân: Thấy có nhiều bạch cầu, hồng cầu.

Nếu do Amib: Thấy Amib hoạt động thể ăn hồng cầu.

Cấy phân: Phát hiện  trực khuẩn Shigella.

Chẩn đoán phân biệt với lồng ruột

Thường ở trẻ bụ bẫm, có khóc từng cơn.

Thăm khám hoặc siêu âm bụng thấy có búi lồng.

Thăm trực tràng có máu theo tay.

Điều trị

Điều trị đặc hiệu

Đối với lỵ trực trùng:

Trimethoprim - Sulfamethoxazole: 48mg/kg/ngày, chia làm 2 lần, uống trong 5 ngày. Nếu bệnh không thuyên giảm (kháng kháng sinh), cho Nalidixic acid 30 - 50mg/kg/ngày, chia 2 lần, uống trong 5 ngày.

Khi có kháng sinh đồ: Cho theo kháng sinh đồ.

Đối với lỵ Amib thể ăn hồng cầu:

Flagyl 30 - 40mg/kg/ngày, chia 2 lần, uống trong 5 ngày.

Bồi phụ nước và điện giải:

Cần được thực hiện như các trường hợp tiêu chảy khác với dung dịch ORS hoặc dịch truyền nếu mất nước điện giải nặng.

Bài xem nhiều nhất

  • Chăm sóc trẻ bị bệnh tiêu chảy cấp

  • Virus là nguyên nhân chủ yếu gây bệnh tiêu chảy cho trẻ em. Những loại virus gây tiêu chảy là Rotavirus, Adenovirus, Norwalk virus, trong đó Rotavirus là tác nhân chính gây bệnh

  • Chăm sóc trẻ bị viêm phổi nặng

  • Vi khuẩn hoặc virus xâm nhập vào phổi gây tổn thương viêm các phế quản nhỏ, túi phổi (phế nang) và tổ chức xung quanh phế nang. Do phổi bị tổn thương gây tăng tiết đờm rãi

  • Cách dùng thuốc cho trẻ em

  • Không được dùng hoặc phải rất thận trọng khi dùng cho trẻ những loại thuốc gây ảnh hưởng xấu đến sự phát triển của cơ thể, vì trẻ em là những cơ thể đang phát triển

  • Sốt cao gây co giật ở trẻ em

  • Yếu tố di truyền có vai trò quan trọng về nguyên nhân co giật do sốt. Việc xác định tính trội hay lặn của nhiễm sắc thể và nhiều cơ chế di truyền khác

  • Chẩn đoán và xử trí co giật ở trẻ em

  • Ở trẻ em, vì nguyên nhân gây co giật rất phong phú nên hình thái lâm sàng cũng rất đa dạng, do đó người thầy thuốc phải nắm vững cơ chế bệnh sinh, cách phân loại

  • Đặc điểm máu trẻ em

  • Sự tạo máu ở trẻ em tuy mạnh, song không ổn định. Nhiều nguyên nhân gây bệnh dễ ảnh hưởng đến sự tạo máu, do đó trẻ dễ bị thiếu máu, nhưng khả năng hồi phục của trẻ cũng rất nhanh

  • Bệnh học HIV AIDS ở trẻ em

  • Biểu hiện lâm sàng chủ yếu của bệnh do HIV là các biểu hiện của nhiễm trùng cơ hội và các bệnh u. Biểu hiện lâm sàng rất thay đổi ở nhiều cơ quan, dễ nhầm với nhiều bệnh.

  • Các thời kỳ phát triển của trẻ em

  • Sự hình thành và phát triển thai nhi hoàn toàn phụ thuộc vào tình trạng sức khoẻ (thể chất, tinh thần, xã hội và bệnh tật) của người mẹ.

  • Đặc điểm hệ hô hấp trẻ em

  • Các xoang hàm đến 2 tuổi mới phát triển, xoang sàng đã xuất hiên từ khi mới sinh nhưng tế bào chưa biệt hoá đầy đủ, vì vây trẻ nhỏ ít khi bị viêm xoang.

  • Nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính trẻ em

  • Nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính không những có tỷ lê mắc bệnh cao mà còn bị mắc nhiều lần trong năm, trung bình 1 trẻ trong 1 năm có thể bị nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính từ 3 -5 lần