Chẩn đoán diện tích bỏng

2013-07-09 10:46 PM

Sơ sinh thì đầu to, cổ ngắn, ngực bé, bụng to, Trong suốt giai đọan phát triển chi dưới tăng chiều 5 lần, chi trên 4 lần, thân 3 lần, đầu 2 lần

Biên tập viên: Trần Tiến Phong

Đánh giá: Trần Trà My, Trần Phương Phương

Tổng diện tích da

Bình thường 14000-16000 cm2 ở người trưởng thành.

Trẻ em: Thay đổi theo tuổi:     

Trẻ sơ sinh     : 0,25m2.

1 tuổi             : 3000cm2.

2 tuổi             : 4000cm2.

3 tuổi             : 5000cm2.

4 - 6 tuổi          : 6000cm2.

7 - 8 tuổi          : 8000cm2.

9 - 15 tuổi        : số tuổi + 000.

Cách tính diện tích bỏng

Tính S so với tổng số S da (qui ra phần trăm).

Trong bỏng cho phép sai sót ± 3-5%.

Để chẩn đoán chính xác nhất: Phương pháp hình nhân => áp vết thương sau tính S chính xác nhất.

Ở người lớn

Có nhiều phương pháp, cần áp dụng kết hợp.

Phương pháp Blokhin:

Dùng bàn tay bệnh nhân.

1 gan tay hoặc mu tay bệnh nhân tương ứng 1%.

Hay dùng khi bỏng rải rác, nhỏ.

Phương pháp con số 9 của Walace:

1 chi trên:                              9%.

Thân trước:                           9 x 2 = 18%.

Thân sau:                              9 x 2 = 18%.

1 chi dưới:                             9 x 2     = 18%.

Đùi:                                         9%.

Cẳng + bàn chân:                9%.

Phương pháp 1-3-6-9:

1%:

1 gan tay, mu tay.

Cổ.

Gáy.

Sinh dục, tầng sinh môn.

3%:

Da đầu có tóc.

Mặt.

Cẳng tay.

Cánh tay.

Bàn chân.

6%: 

Cẳng chân.

2 mông.

9%:

1 chi trên.

1 đùi.

Đầu mặt cổ.

18%:

Thân trước.

1 chi dưới.

Thân sau (gồm 2 mông).

Ở trẻ em

Do phần cơ thể phát triển không đều: Sơ sinh thì đầu to, cổ ngắn, ngực bé, bụng to. Trong suốt giai đọan phát triển  chi dưới tăng chiều 5 lần, chi trên 4 lần, thân 3 lần, đầu 2 lần.

Hay dùng Blokhin.

Dùng bảng tính toán sẵn như bản Lund C và Browder N 1944, Portnhicop BV 1957, Luckmann J và Sorensenk 1987.

Cách ghi tổn thương bỏng

Diện bỏng (diện tích sâu) tác nhân - giai đoạn bỏng - bệnh kèm theo.

Độ bỏng - vị trí bỏng.

Tóm lại: Việc chẩn đoán diện tích đòi hỏi tỉ mỉ, chính xác, biết kết hợp giữa các phương pháp và theo dõi chặt chẽ để chẩn đoán bổ xung cho đúng.

Các danh mục

Sổ tay cập nhật chẩn đoán và điều trị bệnh lý

Triệu chứng học nội khoa

Triệu chứng học ngoại khoa

Bệnh học nội khoa

Bài giảng bệnh học nội khoa

Bệnh học ngoại khoa

Bệnh học nhi khoa

Bài giảng sản phụ khoa

Bài giảng truyền nhiễm

Bệnh học và điều trị đông y

Bài giảng tai mũi họng

Bài giảng răng hàm mặt

Bài giảng nhãn khoa

Bài giảng da liễu

Thực hành chẩn đoán và điều trị

Bệnh học nội thần kinh

Bệnh học lao

Đại cương về bệnh ung thư

Nội khoa miễn dịch dị ứng

Sách châm cứu học

Bài giảng sinh lý bệnh

Bài giảng miễn dịch

Bài giảng giải phẫu bệnh

Gây mê hồi sức

Sinh lý y học

Phôi thai học

Bài giảng dược lý lâm sàng

Chẩn đoán hình ảnh

Y pháp trong y học

Sách điện tâm đồ

Các bài thuốc đông y hiệu nghiệm

Sách siêu âm tim

Xét nghiệm sinh hóa trong lâm sàng

Tâm lý học và lâm sàng

Thực hành tim mạch

Cẩm nang điều trị

Thực hành chẩn đoán điện tâm đồ bệnh lý

Điều dưỡng học nội khoa

Phương pháp viết báo trong nghiên cứu y học

Hồi sức cấp cứu toàn tập

Điều dưỡng truyền nhiễm

Kỹ thuật điều dưỡng cơ bản

Giải phẫu cơ thể người

Bài giảng huyết học và truyền máu

Những kỹ năng lâm sàng

Bài giảng vi sinh y học

Bệnh nội khoa: hướng dẫn điều trị