Orinase Met

2017-08-10 12:09 PM
Đái tháo đường typ II (không phụ thuộc insulin) ở người lớn có hoặc không bị béo phì khi chế độ ăn, luyện tập và Glimepiride/Metformin đơn độc không kiểm soát được đường huyết một cách đầy đủ.

Thành phần mỗi viên

Glimepiride 1 mg.

Metformin HCl 500 mg.

Chỉ định

Đái tháo đường typ II (không phụ thuộc insulin) ở người lớn có hoặc không bị béo phì khi chế độ ăn, luyện tập và Glimepiride/Metformin đơn độc không kiểm soát được đường huyết một cách đầy đủ.

Liều dùng

Chỉnh liều từng bệnh nhân dựa trên hiệu quả và mức độ dung nạp.

Tối đa 4 viên/ngày (Không quá liều khuyến cáo tối đa hàng ngày của Metformin là 2000mg và Glimepiride là 8mg) hoặc theo chỉ dẫn của bác sĩ.

Cách dùng

Uống 1 lần mỗi ngày trong bữa ăn.

Nuốt cả viên, không bẻ hoặc nhai.

Chống chỉ định

Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.

Đái tháo đường phụ thuộc insulin, suy thận/gan, nghiện rượu.

Các biến chứng đái tháo đường không phụ thuộc insulin, tiền hôn mê hoặc hôn mê do đái tháo đường.

Đang trải qua phẫu thuật, sau chấn thương nặng, đang nhiễm khuẩn, COPD, bệnh mạch vành, suy tim, bệnh mạch ngoại vi.

Phụ nữ mang thai.

Thận trọng

Bệnh nhân bệnh thận/gan, cho con bú.

Phản ứng phụ

Hạ Na huyết.

Thay đổi điều tiết của mắt &/hoặc mờ mắt.

Buồn nôn, tiêu chảy, đau dạ dày, táo bón, nôn, vị kim loại, phát ban, ngứa, mề đay, hồng ban, nóng bừng.

Đau đầu, chóng mặt, giảm hấp thu vitamin B12 và acid folic khi sử dụng kéo dài

Tương tác thuốc

NSAID, salicylat, sulfonamid, IMAO, thuốc chẹn beta adrenergic.

Aspirin. Propranolol.

Phenprocoumon, thiazid, corticosteroid, rượu, furosemid, nifedipin, amilorid, digoxin, morphin, procainamid, quinidin, quinin, ranitidin, triamteren, trimethoprim, cimetidin, vancomycin.

Acarbose, gôm guar.

Trình bày và đóng gói

Viên nén bao film: hộp 30 viên.

Nhà sản xuất

CCL.

Bài xem nhiều nhất

  • Omeprazol

  • Omeprazol ức chế sự bài tiết acid của dạ dày do ức chế có hồi phục hệ enzym hydro - kali adenosin triphosphatase (còn gọi là bơm proton) ở tế bào viền của dạ dày.

  • Ofloxacin

  • ​Ofloxacin có tác dụng mạnh hơn ciprofloxacin đối với Chlamydia trachomatis, Ureaplasma urealyticum, Mycoplasma pneumoniae. Nó cũng có tác dụng đối với Mycobacterium leprae

  • Otrivin

  • Otrivin gây tác dụng nhanh trong vòng vài phút, và duy trì trong nhiều giờ, otrivin được dung nạp tốt, ngay cả khi các niêm mạc dễ nhạy cảm.

  • Oxytocin

  • Oxytocin dùng để gây sẩy thai, gây chuyển dạ đẻ hoặc thúc đẻ và để giảm chảy máu nơi nhau bám. Oxytocin gây co bóp tử cung với mức độ đau thay đổi tùy theo cường độ co bóp tử cung.

  • Oxacillin

  • Oxacilin được chỉ định điều trị nhiễm khuẩn nhạy cảm như viêm xương - tủy, nhiễm khuẩn máu, viêm màng trong tim và nhiễm khuẩn hệ thần kinh trung ương.

  • Ondansetron

  • Hóa trị liệu và xạ trị có thể gây giải phóng 5HT ở ruột non và gây phản xạ nôn bằng cách hoạt hóa dây thần kinh phế vị thông qua thụ thể 5HT3

  • Otipax

  • Otipax! Các vận động viên nên lưu ý rằng thuốc này có chứa một thành phần hoạt chất có thể cho kết quả dương tính khi làm x t nghiệm kiểm tra sử dụng chất kích thích (doping).

  • Oxytetracyclin

  • Oxytetracyclin bình thường có tác dụng với các vi khuẩn ưa khí và kỵ khí Gram dương và Gram âm, với Rickettsia, Mycoplasma và Chlamydia. Pseudomonas aeruginosa

  • Olanzapin: Emzypine, Epilanz, Fonzepin, Fonzepin, Fudnoin, thuốc an thần kinh, chống loạn thần

  • Olanzapin có tác dụng ức chế và làm giảm đáp ứng đối với thụ thể 5 HT2A, liên quan đến tác dụng chống hưng cảm của thuốc, ngoài ra, olanzapin còn làm ổn định tính khí do một phần ức chế thụ thể D2 của dopamin

  • Opium Morphin

  • Morphin và thuốc opioid (thuốc dạng thuốc phiện) tác dụng chủ yếu trên hệ thần kinh trung ương và ruột thông qua các thụ thể m của opiat.