- Trang chủ
- Thuốc A - Z
- Thuốc gốc và biệt dược theo vần O
- Oteseconazol
Oteseconazol
Oteseconazol là một loại thuốc kê đơn dùng cho người lớn được sử dụng để điều trị bệnh nấm candida âm hộ ở những phụ nữ không có khả năng sinh sản.
Biên tập viên: Trần Tiến Phong
Đánh giá: Trần Trà My, Trần Phương Phương
Tên thương hiệu: Vivjoa.
Nhóm thuốc: Thuốc kháng nấm.
Oteseconazol là một loại thuốc kê đơn dùng cho người lớn được sử dụng để điều trị bệnh nấm candida âm hộ ở những phụ nữ không có khả năng sinh sản.
Liều lượng
Viên con nhộng 150 mg.
Phác đồ Oteseconazol
Ngày 1: 600 mg uống x 1 liều, sau đó;
Ngày 2: 450 mg uống x 1 liều, sau đó;
Bắt đầu vào ngày 14: 150 mg uống mỗi tuần trong 11 tuần (tuần 2 đến 12).
Phác đồ Oteseconazol
Ngày 1, 4 và 7: Oteseconazole 150 mg uống 1 liều, sau đó;
Ngày 14 đến 20: Oteseconazole 150 mg uống mỗi ngày x 7 ngày, sau đó;
Bắt đầu vào ngày 28: Oteseconazole 150 mg uống mỗi tuần trong 11 tuần (tuần 4 đến 14).
Tác dụng phụ
Tác dụng phụ thường gặp
Đau đầu và buồn nôn.
Tác dụng phụ nghiêm trọng
Phát ban, khó thở, sưng mặt, môi, lưỡi hoặc cổ họng, tăng creatine phosphokinase trong máu, khó tiêu, những cơn nóng bừng, nóng rát hoặc khó chịu khi đi tiểu, chảy máu kinh nguyệt nặng kéo dài hơn 7 ngày, và kích thích âm hộ (nóng rát, khó chịu hoặc đau).
Chống chỉ định
Phụ nữ có khả năng sinh sản.
Phụ nữ mang thai và cho con bú.
Quá mẫn với oteseconazol.
Cảnh báo
Dựa trên các nghiên cứu trên động vật, có thể xảy ra tác hại cho thai nhi (xem Mang thai và cho con bú).
Tổng quan về tương tác thuốc:
Chất ức chế protein kháng ung thư vú (BCRP).
Chất nền BCRP.
Sử dụng liều khởi đầu thấp nhất có thể của chất nền BCRP hoặc xem xét giảm liều chất nền BCRP; theo dõi phản ứng bất lợi.
Oteseconazole có thể làm tăng tác dụng và độc tính của chất nền BCRP.
Mang thai và cho con bú
Chống chỉ định ở phụ nữ có khả năng sinh sản và ở phụ nữ mang thai.
Khoảng thời gian tiếp xúc với thuốc là ~690 ngày (dựa trên thời gian bán hủy gấp 5 lần của oteseconazole) để ngăn ngừa mọi nguy cơ gây độc cho phôi thai.
Chống chỉ định ở phụ nữ đang cho con bú.
Không có dữ liệu về sự hiện diện của oteseconazole trong sữa mẹ hoặc động vật hoặc ảnh hưởng của nó đến sản xuất sữa.
Không có tác dụng phụ nào được báo cáo ở trẻ bú sữa mẹ sau khi mẹ tiếp xúc với oteseconazol trong thời kỳ cho con bú.
Do thời gian theo dõi trẻ sơ sinh phơi nhiễm với oteseconazol trong giai đoạn sau sinh còn hạn chế nên không thể rút ra kết luận nào từ dữ liệu.
Bài viết cùng chuyên mục
Ornidazol: Ornisid, thuốc kháng khuẩn diệt amip
Ornidazol được chuyển hóa trong gan và được bài tiết trong nước tiểu, chủ yếu dưới dạng chất liên hợp và chất chuyển hóa, và ở mức thấp hơn trong phân
Opedroxil
Opedroxil (cefadroxil monohydrate) là một kháng sinh bán tổng hợp có phổ rộng. Về mặt hóa học, nó có danh pháp là: 7-[D- (-)-a-amino-a- (4-hydroxyphenyl) - acetamido]-3 methyl-delta 3 cefem - 4 carboxylic acid monohydrate.
Ozothine with Diprophyllin
Trên lâm sàng, thuốc được sử dụng tương đối rộng rãi, không thấy có trường hợp dị tật hay độc tính trên phôi nào được ghi nhận cho đến nay. Tuy nhiên, cần tiến hành thêm nhiều nghiên cứu dịch tễ học.
Olmesartan-Amlodipine-Hydrochlorothiazide
Nhóm thuốc: Thuốc lợi tiểu ARB/CCB, thuốc chẹn kênh canxi, Non-dihydropyridine. Olmesartan-Amlodipine-Hydrochlorothiazide là thuốc kết hợp dùng để điều trị huyết áp cao.
Oframax
Ceftriaxone là một kháng sinh cephalosporine có tác dụng diệt khuẩn nhờ sự ức chế tổng hợp vách tế bào. Nó làm acyl hóa các enzyme transpeptidase gắn trên màng tế bào
Orphenadrine
Nhóm thuốc: Thuốc giãn cơ. Orphenadrine là một loại thuốc kê đơn dùng để điều trị chứng đau và co thắt cơ ở người lớn.
Obeticholic acid
Obeticholic acid là một loại thuốc theo toa được sử dụng để điều trị viêm đường mật nguyên phát ở người lớn.
Ofloxacin Otic
Ofloxacin Otic là thuốc kê đơn dùng để điều trị các triệu chứng nhiễm trùng ống tai, nhiễm trùng tai trong và nhiễm trùng gây thủng màng nhĩ (viêm tai giữa mủ mãn tính có màng nhĩ đục lỗ).
Orgametril: thuốc ức chế sự rụng trứng và kinh nguyệt
Nên dùng viên nén Orgametril bằng đường uống với nước hoặc chất lỏng khác. Nếu quên uống thuốc thì nên uống ngay khi nhớ ra, trừ khi quên uống quá 24 giờ. Ngày đầu tiên thấy kinh được tính là ngày thứ nhất của chu kỳ.
OxyNeo: thuốc giảm đau cho bệnh nhân ung thư và sau khi phẫu thuật
Oxycodone là một chất chủ vận opioid hoàn toàn với đặc tính không đối kháng. Thuốc có ái lực cao với các thụ thể opiate kappa, muy và delta trên não và tủy sống. Tác dụng trị liệu chủ yếu là giảm đau, giải lo âu và an thần.
Onasemnogene Abeparvovec
Onasemnogene Abeparvovec là thuốc kê đơn dùng để điều trị teo cơ cột sống ở trẻ em trên 2 tuổi.
Omega 3 axit carboxylic
Omega 3 axit carboxylic là một chất điều hòa lipid được sử dụng như một chất bổ sung cho chế độ ăn kiêng để giảm mức chất béo trung tính (TG) ở bệnh nhân trưởng thành bị tăng cholesterol máu nặng (> 500 mg/dL).
Omaveloxolone
Omaveloxolone là một loại thuốc theo toa được sử dụng để điều trị chứng mất điều hòa Friedreich (thất điều).
Opium Morphin
Thuốc phiện là dịch rỉ giống như sữa để khô ngoài không khí, thu được bằng cách rạch quả nang chưa chín của cây Papaver somniferum Linné thứ album De Candolle.
Opeazitro
Azithromycin cũng cho thấy hoạt tính trên Legionella pneumophilla, Mycoplasma pneumoniae, Mycoplasma pneumoniae, Mycoplasma hominis, Mycobacterium avium.
Ozanimod
Ozanimod là một loại thuốc theo toa được sử dụng để điều trị bệnh đa xơ cứng và viêm loét đại tràng ở người lớn.
Omalizumab
Omalizumab là một loại thuốc kê đơn dùng để điều trị bệnh hen suyễn, mày đay vô căn mãn tính và polyp mũi.
Oxymetazolin hydroclorid
Oxymetazolin hydroclorid là một dẫn chất imidazolin có tác dụng giống thần kinh giao cảm. Oxymetazolin có cấu trúc và tác dụng dược lý tương tự naphazolin và xylometazolin.
Opicapone
Opicapone là một loại thuốc kê đơn được sử dụng như một thuốc bổ trợ cho levodopa/carbidopa để giảm các đợt bệnh ở bệnh nhân mắc bệnh Parkinson.
Oxybutynin
Oxybutynin được chỉ định để làm giảm các triệu chứng mất ổn định bàng quang liên quan đến việc đi tiểu ở những bệnh nhân bàng quang thần kinh không bị ức chế hoặc bàng quang thần kinh phản xạ
Oxytetracyclin
Oxytetracyclin bình thường có tác dụng với các vi khuẩn ưa khí và kỵ khí Gram dương và Gram âm, với Rickettsia, Mycoplasma và Chlamydia. Pseudomonas aeruginosa.
Onkovertin
Onkovertin 40 là dung dịch đẳng trương 10% dextran có phân tử thấp nhưng có áp suất thẩm thấu keo cao được pha chế với natri clorid 0,9% hoặc glucose 5%.
Osilodrostat
Osilodrostat là thuốc kê đơn được sử dụng để điều trị bệnh Cushing ở người lớn mà phẫu thuật tuyến yên không phải là một lựa chọn hoặc chưa được chữa khỏi.
Ondansetron
Hóa trị liệu và xạ trị có thể gây giải phóng 5HT ở ruột non và gây phản xạ nôn bằng cách hoạt hóa dây thần kinh phế vị thông qua thụ thể 5HT3.
Omega 3 axit béo
Omega 3 axit béo là một chất điều hòa lipid được sử dụng như một chất hỗ trợ cho chế độ ăn kiêng để giảm mức chất béo trung tính (TG) ở bệnh nhân trưởng thành bị tăng cholesterol máu nặng (500 mg/dL hoặc cao hơn).
