- Trang chủ
- Thuốc A - Z
- Thuốc gốc và biệt dược theo vần O
- Omega 3 đa xit béo không bão hòa
Omega 3 đa xit béo không bão hòa
Omega 3 đa xit béo không bão hòa là một loại thuốc theo toa dùng để giảm mức chất béo trung tính trong máu.
Biên tập viên: Trần Tiến Phong
Đánh giá: Trần Trà My, Trần Phương Phương
Nhóm thuốc: Thuốc hạ lipid máu.
Omega 3 đa xit béo không bão hòa là một loại thuốc theo toa dùng để giảm mức chất béo trung tính trong máu.
Tên thương hiệu: Animi-3, Animi-3 with Vitamin D, BP Vit 3, Cardio Omega Benefits, Disney Omega-3 Gummies, Dry Eye Omega Benefits, Dual Spectrum Omega-3, EPA Fish Oil, Fish Oil, Flex Omega Benefits, Icar Prenatal Essential Omega-3, Lovaza, Marine Lipid Concentrate, MaxEPA, MaxiTears Dry Eye Formula, MaxiVision Omega-3 Formula, MegaKrill, Mi-Omega, Mi-Omega NF, Mom's Omega Advantage, Nature's Bounty Red Krill Oil, Omacor, Omega Essentials, Omega Essentials Basic, Omega-3, Omega-3 D-3 Wellness Pack, Omega-500, Omera, Ovega-3 Vegetarian, Prenatal DHA, Proepa, Salmon Oil, Sea-Omega, Sea-Omega 30, Sea-Omega 70, Super-EPA, TheraTears Nutrition, TherOmega, TherOmega Sport, Triple Strength Red Krill Oil, Vascazen, Vayacog, Vayarin, Vayarin Plus, Wellbaby DHA.
Liều lượng
Liều dùng cho người lớn và trẻ em
Viên con nhộng:
Lovaza: 1g; 900 mg este etyl; bao gồm axit eicosapentaenoic (EPA ~ 465 mg) và axit docosahexaenoic (DHA khoảng 375 mg).
Omtryg: 1,2 g; 900mg este etyl; bao gồm axit eicosapentaenoic (EPA ~ 465 mg) và axit docosahexaenoic (DHA khoảng 375 mg).
Vascazen: 1g; 900 mg este etyl; bao gồm axit eicosapentaenoic (EPA ~680 mg) và axit docosahexaenoic (DHA khoảng 110 mg).
Tăng triglycerid máu ở người lớn (Lovaza, Omtryg).
Hỗ trợ chế độ ăn kiêng ở bệnh nhân có triglycerid trên 500 mg/dL.
Lovaza: 4 g (4 viên) uống một lần một ngày hoặc 2 g (2 viên) uống hai lần một ngày.
Omtryg: 4,8 g (4 viên) uống mỗi ngày một lần hoặc 2,4 g (2 viên) uống hai lần một ngày.
Thiếu hụt axit béo Omega-3 ở người lớn (Vascazen)
Thực phẩm y tế theo toa được chế tạo đặc biệt để điều chỉnh tình trạng thiếu hụt omega-3 ở bệnh nhân tim mạch.
Vascazen: 4 g/ngày uống 1 lần hoặc chia làm 2 lần trong ngày.
Tác dụng phụ
Tác dụng phụ thường gặp
Ăn mất ngon, tiêu chảy, táo bón, đau bụng và ợ hơi, đau lưng; hoặc khô miệng, thay đổi vị giác.
Tác dụng phụ nghiêm trọng
Phát ban, khó thở, sưng mặt, môi, lưỡi hoặc cổ họng, đau ngực; hoặc nhịp tim không đều.
Chống chỉ định
Dị ứng với Omega 3 đa xit béo không bão hòa hoặc đậu nành.
Cảnh báo
Thực hiện theo tất cả các hướng dẫn trên nhãn và gói thuốc. Cho bác sỹ biết về tất cả tình trạng bệnh lý, dị ứng và tất cả các loại thuốc sử dụng.
Omega 3 đa xit béo không bão hòa không được phép sử dụng cho bất kỳ ai dưới 18 tuổi.
Có thể cần phải tuân theo một chế độ ăn kiêng đặc biệt khi sử dụng Omega 3 đa xit béo không bão hòa. Thực hiện theo tất cả các hướng dẫn của bác sĩ hoặc chuyên gia dinh dưỡng. Tìm hiểu về những thực phẩm nên ăn hoặc tránh để giúp kiểm soát tình trạng.
Nếu cần phẫu thuật, hãy nói với bác sĩ phẫu thuật rằng hiện đang sử dụng loại thuốc này. Có thể cần phải dừng lại trong một thời gian ngắn.
Tránh ăn thực phẩm nhiều chất béo hoặc cholesterol, nếu không Omega 3 đa xit béo không bão hòa sẽ không hiệu quả.
Tránh uống rượu. Nó có thể làm tăng chất béo trung tính và có thể làm cho tình trạng trở nên tồi tệ hơn.
Mang thai và cho con bú
Hãy cho bác sĩ biết nếu đang mang thai.
Dữ liệu có sẵn từ các báo cáo trường hợp được công bố và cơ sở dữ liệu cảnh giác dược về việc sử dụng ở phụ nữ mang thai là không đủ để xác định nguy cơ liên quan đến thuốc đối với các dị tật bẩm sinh nghiêm trọng, sẩy thai hoặc kết quả bất lợi đối với bà mẹ hoặc thai nhi.
Hãy cho bác sĩ nếu đang cho con bú.
Các nghiên cứu được công bố đã phát hiện ra axit béo omega-3, bao gồm EPA và DHA, trong sữa mẹ.
Phụ nữ đang cho con bú được bổ sung axit béo omega-3 qua đường uống đã dẫn đến hàm lượng axit béo omega-3 trong sữa mẹ cao hơn.
Không có dữ liệu về tác dụng của este ethyl của axit béo omega-3 đối với trẻ sơ sinh bú sữa mẹ hoặc đối với việc sản xuất sữa.
Cần xem xét lợi ích về sức khỏe và sự phát triển của việc nuôi con bằng sữa mẹ cùng với nhu cầu điều trị lâm sàng của người mẹ và bất kỳ tác dụng phụ tiềm ẩn nào đối với trẻ bú sữa mẹ do thuốc hoặc do tình trạng bệnh lý tiềm ẩn của người mẹ.
Bài viết cùng chuyên mục
Omeprazole-Amoxicillin-Clarithromycin
Omeprazole-Amoxicillin-Clarithromycin là thuốc kết hợp được sử dụng để điều trị loét tá tràng.
Oxybutynin hydrochlorid: thuốc chống co thắt đường tiết niệu
Oxybutynin không có tác dụng kháng thụ thể nicotinic, nghĩa là ngăn cản tác dụng của acetylcholin tại chỗ nối tiếp thần kinh, cơ xương hoặc tại hạch thần kinh thực vật
Omadacycline
Omadacycline là một loại thuốc theo toa được sử dụng để điều trị viêm phổi do vi khuẩn mắc phải tại cộng đồng và nhiễm trùng cấu trúc da do vi khuẩn.
Ondansetron
Ondansetron được sử dụng một mình hoặc kết hợp với các loại thuốc khác để ngăn ngừa buồn nôn và nôn do điều trị bằng thuốc ung thư (hóa trị), xạ trị hoặc thuốc ngủ trước khi phẫu thuật.
Omesel
Loại trừ khả năng bị u ác tính trước khi dùng omeprazol cho người loét dạ dày. Nếu có tác dụng không mong muốn như buồn ngủ hoặc chóng mặt; phụ nữ mang thai, cho con bú: không nên dùng.
Orinase Met
Đái tháo đường typ II (không phụ thuộc insulin) ở người lớn có hoặc không bị béo phì khi chế độ ăn, luyện tập và Glimepiride/Metformin đơn độc không kiểm soát được đường huyết một cách đầy đủ.
Oseltamivir
Thuốc ức chế Neuraminidase. Oseltamivir là thuốc kê đơn được sử dụng để dự phòng và điều trị Cúm A và Cúm B.
Quincef: thuốc kháng sinh nhóm beta lactam
Thuốc được chỉ định điều trị những nhiễm trùng do vi khuẩn nhạy cảm gây ra bệnh đường hô hấp trên, đường hô hấp dưới, đường tiết niệu, da và mô mềm: bệnh lậu, viêm niệu đạo cấp và viêm cổ tử cung, cefuroxime axetil cũng được uống để điều trị bệnh Lyme thời kỳ đầu.
Oxymetazolin hydroclorid
Oxymetazolin hydroclorid là một dẫn chất imidazolin có tác dụng giống thần kinh giao cảm. Oxymetazolin có cấu trúc và tác dụng dược lý tương tự naphazolin và xylometazolin.
Operoxolid
Operoxolid, Hấp thu nhanh, nồng độ đỉnh trong huyết thanh đạt được sau khoảng 2 giờ. Thức ăn ít làm ảnh hưởng đến sự hấp thu thuốc.
Oxycontin: thuốc điều trị đau nặng cần dùng thuốc opioid hàng ngày
Oxycontin được chỉ định dùng ở người lớn cho điều trị đau đủ nặng để cần dùng một thuốc opioid hàng ngày, đều đặn, trong một khoảng thời gian dài và chỉ định cho các trường hợp các phương pháp điều trị thay thế khác không đáp ứng đủ.
Ocufen
Ocufen! Natri flurbiprofene thuộc nhóm acid phenylalkanoic có tác dụng hạ sốt, giảm đau, chống viêm trên các bệnh viêm ở động vật.
Osimertinib
Osimertinib được sử dụng để điều trị bước đầu cho bệnh nhân ung thư phổi không phải tế bào nhỏ di căn (NSCLC) có khối u có thụ thể yếu tố tăng trưởng biểu bì (EGFR) exon 19 xóa hoặc exon 21 đột biến L858R.
Optalidon
Noramidopyrine: Nồng độ tối đa trong huyết tương đạt được sau khi dùng thuốc 1-3 giờ. Thời gian bán thải từ 1-1,5 giờ. Khoảng 0,6% thải trừ qua nước tiểu dưới dạng không đổi.
Olopatadine nhỏ mắt
Thuốc nhỏ mắt Olopatadine là thuốc kê đơn và thuốc không kê đơn dùng để điều trị ngứa mắt do viêm kết mạc dị ứng.
Oxycodone-Aspirin
Oxycodone-Aspirin là một loại thuốc kê đơn kết hợp được sử dụng để giảm đau từ trung bình đến nặng. Tên thương hiệu: Percodan, Endodan, Oxycodan.
Oteseconazol
Oteseconazol là một loại thuốc kê đơn dùng cho người lớn được sử dụng để điều trị bệnh nấm candida âm hộ ở những phụ nữ không có khả năng sinh sản.
Oculotect
Thành phần của Oculotect Fluid và Oculotect Sine rất giống nước mắt nhân tạo vì bao gồm hoạt chất chính polyvidone và các chất điện giải magiê, kali và natri.
Olmed
Chỉnh liều dựa trên tình trạng lâm sàng mỗi bệnh nhân trong giới hạn 5 đến 20 mg/ngày, Việc tăng liều chỉ nên thực hiện sau khi đánh giá lại lâm sàng thích hợp.
Opedroxil
Opedroxil (cefadroxil monohydrate) là một kháng sinh bán tổng hợp có phổ rộng. Về mặt hóa học, nó có danh pháp là: 7-[D- (-)-a-amino-a- (4-hydroxyphenyl) - acetamido]-3 methyl-delta 3 cefem - 4 carboxylic acid monohydrate.
Oxycodone
Oxycodone là một loại thuốc giảm đau thuộc nhóm opioid được sử dụng cho các cơn đau từ trung bình đến nặng và đau nặng mãn tính, cần điều trị bằng opioid hàng ngày, suốt ngày đêm khi các lựa chọn điều trị khác không đủ.
Onkovertin
Onkovertin 40 là dung dịch đẳng trương 10% dextran có phân tử thấp nhưng có áp suất thẩm thấu keo cao được pha chế với natri clorid 0,9% hoặc glucose 5%.
Oxybenzon
Oxybenzon dùng để bôi ngoài như một thuốc chống nắng. Benzophenon hấp thu có hiệu quả bức xạ UVB suốt phạm vi (bước sóng 290 đến 320 nanomet) và cũng hấp thu một số bức xạ UVA.
Orlistat
Orlistat là một chất ức chế lipase đường tiêu hóa, hoạt động bằng cách ngăn chặn sự hấp thu 25% chất béo trong bữa ăn và được sử dụng để giảm cân ở người lớn thừa cân.
Oxymetazoline xịt mũi
Oxymetazoline xịt mũi là một sản phẩm không kê đơn (OTC) được sử dụng để giảm nghẹt mũi tạm thời.
