Omega 3 đa xit béo không bão hòa

2023-11-14 10:53 AM

Omega 3 đa xit béo không bão hòa là một loại thuốc theo toa dùng để giảm mức chất béo trung tính trong máu.

Biên tập viên: Trần Tiến Phong

Đánh giá: Trần Trà My, Trần Phương Phương

Nhóm thuốc: Thuốc hạ lipid máu.

Omega 3 đa xit béo không bão hòa là một loại thuốc theo toa dùng để giảm mức chất béo trung tính trong máu.

Tên thương hiệu: Animi-3, Animi-3 with Vitamin D, BP Vit 3, Cardio Omega Benefits, Disney Omega-3 Gummies, Dry Eye Omega Benefits, Dual Spectrum Omega-3, EPA Fish Oil, Fish Oil, Flex Omega Benefits, Icar Prenatal Essential Omega-3, Lovaza, Marine Lipid Concentrate, MaxEPA, MaxiTears Dry Eye Formula, MaxiVision Omega-3 Formula, MegaKrill, Mi-Omega, Mi-Omega NF, Mom's Omega Advantage, Nature's Bounty Red Krill Oil, Omacor, Omega Essentials, Omega Essentials Basic, Omega-3, Omega-3 D-3 Wellness Pack, Omega-500, Omera, Ovega-3 Vegetarian, Prenatal DHA, Proepa, Salmon Oil, Sea-Omega, Sea-Omega 30, Sea-Omega 70, Super-EPA, TheraTears Nutrition, TherOmega, TherOmega Sport, Triple Strength Red Krill Oil, Vascazen, Vayacog, Vayarin, Vayarin Plus, Wellbaby DHA.

Liều lượng

Liều dùng cho người lớn và trẻ em

Viên con nhộng:

Lovaza: 1g; 900 mg este etyl; bao gồm axit eicosapentaenoic (EPA ~ 465 mg) và axit docosahexaenoic (DHA khoảng 375 mg).

Omtryg: 1,2 g; 900mg este etyl; bao gồm axit eicosapentaenoic (EPA ~ 465 mg) và axit docosahexaenoic (DHA khoảng 375 mg).

Vascazen: 1g; 900 mg este etyl; bao gồm axit eicosapentaenoic (EPA ~680 mg) và axit docosahexaenoic (DHA khoảng 110 mg).

Tăng triglycerid máu ở người lớn (Lovaza, Omtryg).

Hỗ trợ chế độ ăn kiêng ở bệnh nhân có triglycerid trên 500 mg/dL.

Lovaza: 4 g (4 viên) uống một lần một ngày hoặc 2 g (2 viên) uống hai lần một ngày.

Omtryg: 4,8 g (4 viên) uống mỗi ngày một lần hoặc 2,4 g (2 viên) uống hai lần một ngày.

Thiếu hụt axit béo Omega-3 ở người lớn (Vascazen)

Thực phẩm y tế theo toa được chế tạo đặc biệt để điều chỉnh tình trạng thiếu hụt omega-3 ở bệnh nhân tim mạch.

Vascazen: 4 g/ngày uống 1 lần hoặc chia làm 2 lần trong ngày.

Tác dụng phụ

Tác dụng phụ thường gặp

Ăn mất ngon, tiêu chảy, táo bón, đau bụng và ợ hơi, đau lưng; hoặc khô miệng, thay đổi vị giác.

Tác dụng phụ nghiêm trọng

Phát ban, khó thở, sưng mặt, môi, lưỡi hoặc cổ họng, đau ngực; hoặc nhịp tim không đều.

Chống chỉ định

Dị ứng với Omega 3 đa xit béo không bão hòa hoặc đậu nành.

Cảnh báo

Thực hiện theo tất cả các hướng dẫn trên nhãn và gói thuốc. Cho bác sỹ biết về tất cả tình trạng bệnh lý, dị ứng và tất cả các loại thuốc sử dụng.

Omega 3 đa xit béo không bão hòa không được phép sử dụng cho bất kỳ ai dưới 18 tuổi.

Có thể cần phải tuân theo một chế độ ăn kiêng đặc biệt khi sử dụng Omega 3 đa xit béo không bão hòa. Thực hiện theo tất cả các hướng dẫn của bác sĩ hoặc chuyên gia dinh dưỡng. Tìm hiểu về những thực phẩm nên ăn hoặc tránh để giúp kiểm soát tình trạng.

Nếu cần phẫu thuật, hãy nói với bác sĩ phẫu thuật rằng hiện đang sử dụng loại thuốc này. Có thể cần phải dừng lại trong một thời gian ngắn.

Tránh ăn thực phẩm nhiều chất béo hoặc cholesterol, nếu không Omega 3 đa xit béo không bão hòa sẽ không hiệu quả.

Tránh uống rượu. Nó có thể làm tăng chất béo trung tính và có thể làm cho tình trạng trở nên tồi tệ hơn.

Mang thai và cho con bú

Hãy cho bác sĩ biết nếu đang mang thai.

Dữ liệu có sẵn từ các báo cáo trường hợp được công bố và cơ sở dữ liệu cảnh giác dược về việc sử dụng ở phụ nữ mang thai là không đủ để xác định nguy cơ liên quan đến thuốc đối với các dị tật bẩm sinh nghiêm trọng, sẩy thai hoặc kết quả bất lợi đối với bà mẹ hoặc thai nhi.

Hãy cho bác sĩ nếu đang cho con bú.

Các nghiên cứu được công bố đã phát hiện ra axit béo omega-3, bao gồm EPA và DHA, trong sữa mẹ.

Phụ nữ đang cho con bú được bổ sung axit béo omega-3 qua đường uống đã dẫn đến hàm lượng axit béo omega-3 trong sữa mẹ cao hơn.

Không có dữ liệu về tác dụng của este ethyl của axit béo omega-3 đối với trẻ sơ sinh bú sữa mẹ hoặc đối với việc sản xuất sữa.

Cần xem xét lợi ích về sức khỏe và sự phát triển của việc nuôi con bằng sữa mẹ cùng với nhu cầu điều trị lâm sàng của người mẹ và bất kỳ tác dụng phụ tiềm ẩn nào đối với trẻ bú sữa mẹ do thuốc hoặc do tình trạng bệnh lý tiềm ẩn của người mẹ.

Bài viết cùng chuyên mục

Oxycodone-Aspirin

Oxycodone-Aspirin là một loại thuốc kê đơn kết hợp được sử dụng để giảm đau từ trung bình đến nặng. Tên thương hiệu: Percodan, Endodan, Oxycodan.

Oxybenzon

Oxybenzon dùng để bôi ngoài như một thuốc chống nắng. Benzophenon hấp thu có hiệu quả bức xạ UVB suốt phạm vi (bước sóng 290 đến 320 nanomet) và cũng hấp thu một số bức xạ UVA.

Odevixibat

Odevixibat là một loại thuốc theo toa dùng để điều trị ngứa ở bệnh nhân ứ mật trong gan tiến triển trong gia đình (PFIC).

Oxymetholone

Oxymetholone là một loại thuốc theo toa dùng để điều trị các triệu chứng thiếu máu do sản xuất hồng cầu không đủ.

Omadacycline

Omadacycline là một loại thuốc theo toa được sử dụng để điều trị viêm phổi do vi khuẩn mắc phải tại cộng đồng và nhiễm trùng cấu trúc da do vi khuẩn.

Orgalutran: thuốc điều trị vô sinh hỗ trợ sinh sản

Orgalutran ngăn ngừa tăng hormone tạo hoàng thể (LH) sớm trên những phụ nữ đang được kích thích buồng trứng có kiểm soát (controlled ovarian hyperstimulation-COH) trong các kỹ thuật hỗ trợ sinh sản (assisted reproduction technique-ART).

Oteseconazol

Oteseconazol là một loại thuốc kê đơn dùng cho người lớn được sử dụng để điều trị bệnh nấm candida âm hộ ở những phụ nữ không có khả năng sinh sản.

Ondansetron

Hóa trị liệu và xạ trị có thể gây giải phóng 5HT ở ruột non và gây phản xạ nôn bằng cách hoạt hóa dây thần kinh phế vị thông qua thụ thể 5HT3.

Ozurdex: thuốc điều trị phù hoàng điểm và điều trị viêm màng bồ đào

Ozurdex được chỉ định để điều trị phù hoàng điểm do tắc nhánh tĩnh mạch võng mạc hoặc tắc tĩnh mạch trung tâm võng mạc, điều trị viêm màng bồ đào không do nhiễm trùng ảnh hưởng đến phần sau của mắt, và điều trị phù hoàng điểm do đái tháo đường.

Oxycontin: thuốc điều trị đau nặng cần dùng thuốc opioid hàng ngày

Oxycontin được chỉ định dùng ở người lớn cho điều trị đau đủ nặng để cần dùng một thuốc opioid hàng ngày, đều đặn, trong một khoảng thời gian dài và chỉ định cho các trường hợp các phương pháp điều trị thay thế khác không đáp ứng đủ.

Obeticholic acid

Obeticholic acid là một loại thuốc theo toa được sử dụng để điều trị viêm đường mật nguyên phát ở người lớn.

Omparis

Viêm thực quản trào ngược, loét dạ dày tá tràng lành tính, kể cả biến chứng do sử dụng NSAID, điều trị ngắn hạn, và ở bệnh nhân không thể uống thuốc.

Olmed

Chỉnh liều dựa trên tình trạng lâm sàng mỗi bệnh nhân trong giới hạn 5 đến 20 mg/ngày, Việc tăng liều chỉ nên thực hiện sau khi đánh giá lại lâm sàng thích hợp.

Omalizumab

Omalizumab là một loại thuốc kê đơn dùng để điều trị bệnh hen suyễn, mày đay vô căn mãn tính và polyp mũi.

Oxycodone

Oxycodone là một loại thuốc giảm đau thuộc nhóm opioid được sử dụng cho các cơn đau từ trung bình đến nặng và đau nặng mãn tính, cần điều trị bằng opioid hàng ngày, suốt ngày đêm khi các lựa chọn điều trị khác không đủ. 

Oxacillin

Oxacilin được chỉ định điều trị nhiễm khuẩn nhạy cảm như viêm xương - tủy, nhiễm khuẩn máu, viêm màng trong tim và nhiễm khuẩn hệ thần kinh trung ương.

Ofloxacin

​Ofloxacin có tác dụng mạnh hơn ciprofloxacin đối với Chlamydia trachomatis, Ureaplasma urealyticum, Mycoplasma pneumoniae. Nó cũng có tác dụng đối với Mycobacterium leprae.

Onasemnogene Abeparvovec

Onasemnogene Abeparvovec là thuốc kê đơn dùng để điều trị teo cơ cột sống ở trẻ em trên 2 tuổi.

Oxcarbazepin: Clazaline, Oxalepsy, Sakuzyal, Sunoxitol, Trileptal, thuốc chống động kinh co giật

Oxcarbazepin được dùng đơn độc hoặc phối hợp các thuốc chống co giật khác để điều trị động kinh cục bộ ở người lớn và trẻ nhỏ trên 4 tuổi

Osilodrostat

Osilodrostat là thuốc kê đơn được sử dụng để điều trị bệnh Cushing ở người lớn mà phẫu thuật tuyến yên không phải là một lựa chọn hoặc chưa được chữa khỏi.

Onkovertin

Onkovertin 40 là dung dịch đẳng trương 10% dextran có phân tử thấp nhưng có áp suất thẩm thấu keo cao được pha chế với natri clorid 0,9% hoặc glucose 5%.

Oxycodone-acetaminophen

Oxycodone-acetaminophen là thuốc kê đơn dùng để kiểm soát cơn đau từ trung bình đến nặng. Tên thương hiệu: Percocet, Tylox, Primlev, Roxicet, Endocet và Xartemis XR .

Olsalazine

Nhóm thuốc: Dẫn xuất axit 5-Aminosalicylic. Olsalazine là thuốc kê đơn dùng để điều trị viêm loét đại tràng.

Optalidon

Noramidopyrine: Nồng độ tối đa trong huyết tương đạt được sau khi dùng thuốc 1-3 giờ. Thời gian bán thải từ 1-1,5 giờ. Khoảng 0,6% thải trừ qua nước tiểu dưới dạng không đổi.

Ornicetil

Bệnh não do gan: 4 đến10 chai/24 giờ, cho đến 1 g/kg/ngày bằng đường tiêm truyền tĩnh mạch gián đoạn hoặc liên tục. Hòa tan phần thuốc chứa trong lọ trong 20 ml dung dịch glucose, lévulose.