Ung thư buồng trứng: nguyên lý nội khoa

2018-03-01 10:15 AM

Không giống như ung thư đại tràng, con đường dẫn đến ung thư buồng trứng là không rõ ràng. Ung thư buồng trứng cũng có thể xảy ra trong hội chứng Lynch.

Biên tập viên: Trần Tiến Phong

Đánh giá: Trần Trà My, Trần Phương Phương

Dịch tễ học ung thư buồng trứng

Hàng năm ở Mỹ, khoảng 22,000 ca mới được phát hiện và15,500 phụ nữ chết do ung thư buồng trứng. Tỷ lệ bắt đầu tăng từ thập kỉ thứ 5, đạt đỉnh trong thập kỉ thứ 8. Nguy cơ tăng lên ở phụ nữ chưa có con và giảm ở phụ nữ có thai (giảm nguy cơ 10% trên phụ nữ có thai) và uống thuốc tránh thai. Khoảng 5% các trường hợp liên quan đến gia đình.

Di truyền học ung thư buồng trứng

Đột biến gen BRCA-1 dẫn đến cả ung thư vú và ung thư buồng trứng ở phụ nữ. Phân tích di truyền học tế bào trên các tế bào biểu mô ung thư buồng trứng không có liên quan đến gia đình thường phát hiện được các bất thường phức bộ kiểu nhân, bao gồm có tổn thương cấu trúc trên NST số 1 và 11 và giảm dị hợp tử ở vị trí trên NST 3q, 6q, 11q, 13q, và 17. Các gen C-myc, H-ras, K-ras, và HER2/neu thường bị đột biến hoặc quá mức.

Không giống như ung thư đại tràng, con đường dẫn đến ung thư buồng trứng là không rõ ràng. Ung thư buồng trứng cũng có thể xảy ra trong hội chứng Lynch, ung thư đại trực tràng không polyp di truyền, do đột biến gen, gen này sữa chữa AND không tương xứng. Những phụ nữ có mô bệnh học dạng ung thư nội mạc tử cung thường có đột biến gen ARID1A, và hệ thống tự sữa chữa DNA của tế bào.

Sàng lọc ung thư buồng trứng

Lợi ích không được thấy từ việc sàng lọc phụ nữ có ngu cơ trung bình. Ung thư buồng trứng di truyền chiếm khoáng 10% tất cả các trường hợp. Phụ nữ có đột biến gen BRCA-1 hoặc -2 nên cân nhắc phòng ngừa bằng cắt bỏ buồng trứng 2 bên trước tuổi 40.

Biểu hiện lâm sàng ung thư buồng trứng

Phần lớn bệnh nhân có biểu hiện đau bụng, khối vồng lên, các triệu chứng về tiết niệu, và tăng cân biểu hiện của bệnh có khối u kéo dài quá đường kính ngang của khung chậu. Ung thư buồng trứng hạn chế thường không triệu chứng và được phát hiện qua khám vùng chậu hông như có thể sờ thấy được khối phần phụ chắc. Phần lớn các khối buồng trứng phát hiện ngẫu nhiên trong thời kì rụng trứng ở phụ nữ là các u nang buồng trứng, thường nhỏ lại sau một đến ba chu kì kinh nguyệt. Các khối phần phụ ở phụ nữ mãn kinh thường là bệnh lý và nên phẫu thuật cắt bỏ. Nồng độ CA125 huyết tương ≥ 35 U/mL trong 80-85% phụ nữ có ung thư buồng trứng, nhưng các bệnh lý khác cũng có thể là nguyên nhân gây tăng.

Bệnh sinh ung thư buồng trứng

Một nửa khối u buồng trứng là lành tính, một phần ba là ác tính, và các khối u còn lại là tiềm tàng ác tính thấp. Những tổn thương ranh giới có đặc điểm tế bào học của ác tính nhưng không có sự xâm lấn. U ác tính tế bào biểu mô có 5 loại khác nhau: dịch trong (50%), dịch nhầy (25%), u dạng nội mạc (15%), u tế bào sáng (5%), và u Brenner (1%, có nguồn gốc từ hệ thống tiết niệu hay u tế bào chuyển tiếp). Có khoảng 4% u buồng trứng là u mô đệm hoặc u tế bào mầm, được điều trị giống như là ung thư tinh hoàn ở nam giới. Mô học là yếu tố tiên lượng quan trọng đối với sự thay đổi tế bào biểu.

Giai đoạn ung thư buồng trứng

Mức độ của bệnh được biết chắc chắn qua quá trình phẫu, từ đó có thể quan sát và kiểm tra kỹ bằng tay xung quanh bề mặt ổ bụng và cơ hoành.

Cắt toàn bộ tử cung, hai bên buồng trứng, một phần mạc nối, một phần hạch bạch huyết vùng chậu hông và xung quanh động mạch chủ, và rửa màng bụng nên được thực hiện. Hệ thống các giai đoạn và tác động của nó đối với sự sống được chỉ ra ở Bảng 80-1. Khoảng 23% bệnh nhân trong giai đoạn I, 13% giai đoạn II, 47% giai đoạn III, và 16% giai đoạn IV.

Bảng. GIAI ĐOẠN VÀ SỰ SỐNG TRONG UNG THƯ PHỤ KHOA

 Ung thư phụ khoa

Điều trị ung thư buồng trứng

Bệnh nhân trong giai đoạn I, không có khối u sau phẫu thuật, và khối u được phân biệt vừa hoặc rõ thì không cần điều trị nhiều sau phẫu thuật và có thể sống được 5 năm là >95%. Bệnh nhân giai đoạn II thì cắt hoàn toàn và bệnh nhân giai đoạn I có phân loại mô học không rõ, điều trị bằng thuốc gồm cisplatin hoặc cisplatin cộng paclitaxel, bệnh nhân sống được 5 năm là 80%. Bệnh nhân giai đoạn cao nên sử dụng paclitaxel, 175 mg/ m2 truyền 3h, sau đó carboplatin với đích AUC 7.5 mỗi 3 hoặc 4 tuần. Liều Carboplatin được tính bằng công thức Calvert: liều = đích AUC × (Mức lọc cầu thận + 25). Tỷ lệ đáp ứng hoàn toàn khoảng 55%, và thời gian sống trung bình là 38 tháng.

Bài viết cùng chuyên mục

Cổ trướng do xơ gan: nguyên lý nội khoa

Nguy cơ tăng ở bệnh nhân có xuất huyết tĩnh mạch thực quản và khuyến cáo dự phòng viêm phúc mạc tự phát do vi khuẩn khi bệnh nhân có biểu hiện xuất huyết tiêu hoá trên.

Nhuyễn xương: nguyên lý chẩn đoán điều trị

Trong nhuyễn xương tiến triển, có thể bị giảm calci máu do huy động canxi từ xương chưa khoáng hóa đầy đủ.

Viêm tụy mãn: nguyên lý chẩn đoán điều trị

Đau là triệu chứng chủ yếu. Sút cân, đại tiện phân mỡ, và các triệu chứng kém hấp thu khác. Khám thực thể thường thường không có gì nổi bật.

Chụp cắt lớp vi tính (CT): nguyên lý nội khoa

CT của não là một kiểm tra quan trọng trong việc đánh giá một bệnh nhân với những thay đổi trạng thái tâm thần để loại trừ các thực thể như chảy máu nội sọ, hiệu ứng khối.

Suy giáp: nguyên lý chẩn đoán điều trị

Ở những vùng đủ iốt, bệnh tự miễn và nguyên nhân do thầy thuốc là những nguyên nhân phổ biến nhất của suy giáp.

Viêm bàng quang kẽ: nguyên lý nội khoa

Không giống như đau vùng chậu phát sinh từ các nguồn khác, đau do viêm bàng quang kẽ càng trầm trọng hơn khi đổ đầy bàng quang, và giảm khi bàng quang rỗng.

Thoái hóa khớp: nguyên lý chẩn đoán điều trị

Tỉ lệ hiện hành của thoái hóa khớp tương quan rõ rệt với tuổi, và bệnh phổ biến ở nữ giới hơn là nam giới.

Đau và sưng các khớp: nguyên lý nội khoa

Sưng đau các khớp có thể là những biểu hiện của những rối loạn tác động một cách nguyên phát lên hệ cơ xương khớp hoặc có thể phản ánh bệnh toàn thân.

Xơ cứng teo cơ một bên: nguyên lý chẩn đoán điều trị

Triệu chứng phổ biến ban đầu gồm yếu, mỏi cơ, cứng cơ, chuột rút và giật cơ ở bàn tay và cánh tay, thường đầu tiên ở cơ nội tại bàn tay.

Phương pháp khám và vị trí thần kinh

Dữ liệu lâm sàng có được từ khám thần kinh cộng với bệnh sử chi tiết giúp biết được vị trí giải phẫu mà giải thích tốt nhất những dấu chứng lâm sàng.

Viêm gan do thuốc và nhiễm độc

Liều và thời điểm khởi phát có thể thay đổi; một số nhỏ bệnh nhân phơi nhiễm bị ảnh hưởng, có thể sốt, phán ban, đau khớp, rối loạn bạch cầu ưa acid.

U lympho tiến triển chậm

Thời gian sống thêm trung bình khoảng 10 năm. U lympho thể nang hay gặp nhất trong nhóm này, chiếm khoảng một phần ba tất cả các bệnh lý lympho ác tính.

Rối loạn hệ thần kinh tự chủ: nguyên lý chẩn đoán điều trị

Bệnh thần kinh ngoại biên ảnh hưởng đến sợi myelin và không myelin nhỏ của hệ giao cảm và đối giao cảm là nguyên nhân phổ biến nhất của suy tự chủ mạn.

Chèn ép tủy sống ở bệnh nhân ung thư

U tủy sống nguyên phát hiếm gặp, và chèn ép tủy là triệu chứng thường gặp do di căn ngoài màng cứng từ khối u liên quan thân đốt sống, đặc biệt là tiền liệt tuyến, phổi, vú.

Nhồi máu cơ tim ST chênh lên (STEMI)

Troponins T và I cơ tim khá đặc hiệu trong tổn thương cơ tim và là hai chỉ dấu được ưu tiên sử dụng để chẩn đoán nhồi máu cơ tim cấp. Nồng độ hai chỉ dấu này tăng kéo dài trong 7 đến 10 ngày.

Đái tháo đường: nguyên lý chẩn đoán điều trị

Các thể đặc biệt khác bao gồm đái tháo đường do khiếm khuyết di truyềnvà rối loạn đơn gen hiếm gặp khác, bệnh về tuyến tụy ngoại tiết.

Viêm ruột: nguyên lý nội khoa

Phình đại tràng, thủng đại tràng, nguy cơ ung thư liên quan đến mức độ và thời gian viêm đại tràng, thường xuất hiện trước hoặc cùng với loạn sản.

Globulin miễn dịch đơn dòng và bệnh thận

Chẩn đoán bệnh thận do trụ dựa vào phát hiện thấy chuỗi nhẹ trong huyết thanh và/hoặc nước tiểu, thường bằng điện di protein và immunofixation.

Bệnh sarcoid: nguyên lý chẩn đoán điều trị

Nguyên nhân của bệnh sarcoid là chưa biết, và bằng chứng hiện tại gợi ý rằng việc kích hoạt một đáp ứng viêm bởi một kháng nguyên không xác định.

Biến chứng sốt và giảm bạch cầu đa nhân trung tính khi điều trị ung thư

Nên lấy hai mẫu máu từ hai vị trí khác nhau và chụp X quang ngực, và các cận lâm sàng thêm nê được chỉ định tùy theo các dấu hiệu lâm sàng từ bệnh sử và thăm khám.

Hội chứng kháng phospholipid: nguyên lý chẩn đoán điều trị

Hội chứng kháng phospholipid tai họa là bệnh huyết khối tắc mạch tiến triển nhanh có liên quan đến ba hệ thống cơ quan.

Đánh giá suy dinh dưỡng: nguyên lý nội khoa

Hai thể của suy dinh dưỡng thường gặp là marasmus, nó đề cập đến sự thiếu ăn xảy ra do giảm nhập năng lượng kéo dài, và kwashiorkor, đề cập đến suy dinh dưỡng có chọn lọc protein.

Co thắt tâm vị: nguyên lý nội khoa

Chụp cản quang với barium thấy giãn thực quản đoạn xa và hẹp đoạn dưới như mỏ chim và mức khí dịch. Nội soi để loại trừ ung thư, đặc biệt là ở người trên 50 tuổi.

Bệnh mô liên kết hỗn hợp (MSTD)

Bất thường xét nghiệm gồm nồng độ cao các kháng thể kháng nhân, nồng độ rất cao kháng thể kháng ribonucleoprotein.

Sỏi ống mật chủ: nguyên lý chẩn đoán điều trị

Sỏi ống mật chủ có thể phát hiện tình cờ, đau quặn mật, vàng da tắc mật, viêm đường mật hoặc viêm tụy.