Câu điều kiện trong tiếng Anh

Ngày: 29 - 10 - 2014

Câu điều kiện không có thực dùng để diễn tả một hành động hoặc một trạng thái sẽ xảy ra hoặc đã có thể xảy ra nếu như tình huống được đặt ra trong câu khác với thực tế đang xảy ra hoặc đã xảy ra

Các trợ động từ hình thái như will, would, can, could thường xuất hiện trong các câu điều kiện. Các câu điều kiện thường chứa từ if (nếu). Có hai loại câu điều kiện là điều kiện có thực và điều kiện không có thực.

Điều kiên có thể thưc hiên được (điều kiên có thưc hay điều kiên dang I)

Câu điều kiện có thực là câu mà người nói dùng để diễn đạt một hành động hoặc một tình huống thường xảy ra (thói quen) hoặc sẽ xảy ra (trong tương lai) nếu điều kiện ở mệnh đều chính được thoả mãn. Nếu nói về tương lai, dạng câu này được sử dụng khi nói đến một điều kiện có thể thực hiện được hoặc có thể xảy ra.

TƯƠNG LAI (FUTURE ACTION)

If + s + simple present ... s +

will
can

shall

may

must

+ Verb in simple form

If he tries much more, he will improve his English.

If I have money, I will buy a new car.

THÓI QUEN (HABITUAL)

if + S + simple present tense ... + simple present tense ...

If the doctor has morning office hours, he visits every patiens in the affternoon. I usually walk to school if I have enough time.

If + S + simple present tense ... + command form of verb + ...

MỆNH LỆNH (COMMAND)

If you go to the Post Office, mail this letter for me.

Please call me if you hear anything from Jane.

Điều kiên không thể thưc hiên được (điều kiên không có thưc hay điều kiên dang II, III)

Câu điều kiện không có thực dùng để diễn tả một hành động hoặc một trạng thái sẽ xảy ra hoặc đã có thể xảy ra nếu như tình huống được đặt ra trong câu khác với thực tế đang xảy ra hoặc đã xảy ra. Câu điều kiện không có thực thường gây nhầm lẫn vì sự thực về sự kiện mà câu thể hiện lại trái ngược với cách thể hiện của câu: nếu động từ của câu là khẳng định thì ý nghĩa thực của câu lại là phủ định và ngược lại.

If I were rich, I would travel around the world.

(I am not rich) (I’m not going to travel around the world)

If I hadn’t been in a hurry, I woưldn’t have had an accident. (I was in a hurry) (I had an accident)

Điều kiên không có thực ở hiên tại (dạng II)

PRESENT OR FUTURE TIME

If + s + simple past ... +

would
could

should

might

+ Verb in simple form

If I had enough money now, I would buy a tourist trip to the moon. He would tell you about it if he were here.

If he didn’t speak so quickly, you could understand him.

(He speaks very quicky) (You can’t understand him)

Động từ to be phải chia là were ở tất cả các ngôi.

If I were you, I wouldn't go to that movie.

Điều kiên không có thực trong quá khứ (dạng III)

PAST TIME

If + s + simple perfect...  +

would
could

should

might

+ have + [past participle werb]

If we had known that you were there, we would have written you a letter.

(We didn’t know ...) (We didn’t write you a letter)

If we hadn’t lost our way, we would have arrived sooner.

If he had studied harder for that test, he would have passed it.

Chú ý rằng cũng có thể thể hiện một điều kiện không có thực mà không dùng if. Trong trường hợp đó, trợ động từ had được đưa lên đầu câu, đứng trước chủ ngữ. Mệnh đề điều kiện sẽ đứng trước mệnh đề chính.

Had we known that you were there, we would have written you a letter.

Had he studied harder for the test, he would have passed it.

Lưu ý: Câu điều kiện không phải lúc nào cũng tuân theo qui luật trên. Trong một số trường hợp đặc biệt, một vế của điều kiện là quá khứ nhưng vế còn lại có thể ở hiện tại (do thời gian qui định).

If she had caught the train, she would be here by now.

Cách sử dụng will, would, could, should trong một số trường hợp khác

Thông thường các trợ động từ này không được sử dụng với if trong mệnh đề điều kiện của câu điều kiện, tuy nhiên vẫn có một số ngoại lệ như sau:

If you (will/would): Nếu vui lòng. Thường được dùng trong các yêu cầu lịch sự. Would lịch sự hơn will.

If you will/would wait for a moment, I will go and see if Mr Conner is here.

If + Subịect + Will/Would: Nếu chịu. Để diễn đạt ý tự nguyện.

If he will listen to me, I can help him.

Will còn được dùng theo mẫu câu này để diễn đạt sự ngoan cố: Nếu nhất định, Nếu cứ.

If you will turn on the music loudly so late tonight, no wonder why your neighbours complain.

If you could: Xin vui lòng. Diễn đạt lịch sự 1 yêu cầu mà người nói cho rằng người kia sẽ đồng ý như là một lẽ đương nhiên.

If you could open your book, please.

If + Subịect + should +        + command: Ví phỏng như. Diễn đạt một tình huống dù có thể xảy ra được song rất khó.

If you should find any diíĩiculty in using that TV, please call me.

Có thể đảo should lên trên chủ ngữ và bỏ if

Should you find any difficulty in using that TV, please call me.

Cách sử dụng if trong một số trường hợp khác

If... then: Nếu... thì

If she can’t come to us, then we will have to go and see her.

If dùng trong dạng câu suy diễn logic (không phải câu điều kiện): Động từ ở các mệnh đề diễn biến bình thường theo thời gian của chính nó.

If you want to learn a musical instrument, you have to practice.

If you did not do much maths at school, you will find economics difficult to understand.

If that was Marry, why didn’t she stop and say hello.

If... should = If... happen to... = If... should happen to... diễn đạt sự không chắc chắn (Xem thêm phần sử dụng should ở trên)

If you should happen to pass a supermarket, perhaps you could get some eggs.

(Ngộ nhỡ mà anh có tình cờ ghé qua chợ có lẽ mua cho em ít trứng)

If.. was/were to... Diễn đạt điều kiện không có thật hoặc t ưởng tượng. Nó gần giống câu điều kiện không có thật ở hiện tại.

If our boss was/were to come in now (= if the boss came in now), we would be in real trouble. What would we do if I was/were to lose my job.

Hoặc có thể diễn đạt một ý lịch sự khi đưa ra đề nghị

If you were to move your chair a bit, we could all sit down.

(Nếu anh vui lòng dịch ghế của anh ra một chút thì chúng ta có thể cùng ngồi được)

Note: Cấu trúc này tuyệt đối không được dùng với các độ ng từ tĩnh tại hoặc chỉ trạng thái tư duy Correct: If I knew her name, I would tell you.

Incorrect: If I was/were to know...

If it + to be + not + for: Nếu không vì, nếu không nhờ vào.

Thời hiện tại:

If it wasn’t/weren’t for the children, that couple wouldn’t have any thing to talk about.

(Nếu không vì những đứa con thì vợ chồng nhà ấy chả có chuyện gì mà nói)

Thời quá khứ:

If it hadn’t been for your help, I don’t know what to do.

(Nếu không nhờ vào sự giúp đỡ của anh thì tôi cũng không biết phải làm gì đây).

Có thể đảo lại:

Had it not been for your help, I don’t know what to to.

Not đôi khi được thêm vào những động từ sau if để bày tỏ sự nghi ngờ, không chắc chắn. (Có nên ... Hay không ...)

I wonder if we shouldn’t ask the doctor to look at Mary.

It would... if + subject + would... (sẽ là... nếu - không được dùng trong văn viết)

It would be better if they would tell every body in advance.

(Sẽ là tốt hơn nếu họ kể cho mọi người từ trước)

How would we feel if this would happen to our family.

(Ta sẽ cảm thấy thế nào nếu điều này xảy ra đố i với gia đình chúng ta.)

If...’d have...’d have: Dùng trong văn nói, không dùng trong văn viết, diễn đạt điều kiện không thể xảy ra ở quá khứ

If I’d have known, I’d have told you.

If she’d have recognized him it would have been funny.

If + preposition + noun/verb... (subject + be bị lược bỏ)

If in doubt, ask for help. (= If you are in doubt, ...)

If about to go on a long journey, try to have a good nights sleep. (= If you are about to go on...)

If dùng với một số từ như any/anything/ever/not để diễn đạt phủ định

There is little if any good evidence for flying saucers.

(There is little evidence, if there is any at all, for flying saucers)

(Có rất ít bằng chứng về đĩa bay, nếu quả là có thực)

I’m not angry. If anything, I feel a little surprised.

(Tôi không giận dữ đâu. Mà có chăng tôi cảm thấy hơi ngạc nhiên)

Cách nói này còn diễn đạt ý kiến ướm thử: Nếu có...

I’d say he was more like a father, if anything

(Tôi xin nói rằng ông ấy còn hơn cả một người cha, nếu có thể nói thế.)

He seldom if ever travel abroad.

(Anh ta chả mấy khi đi ra nước ngoài)

Usually, if not always, we write “cannot” as one word (Thông thường, nhưng không phải là luôn luôn... )

If + Adjective = although (cho dù là)

Nghĩa không mạnh bằng although - Dùng để diễn đạt quan điểm riêng hoặc vấn đề gì đó không quan trọng.

His style, if simple, is pleasant to read.

(Văn phong của ông ta, cho dù là đơn giản, thì đọc cũng thú)

The profits, if little lower than last year’s, are still extremely wealthy (Lợi nhuận, cho dù là có thấp hơn năm qua mộ t chút, thì vẫn là rất lớn.)

Cấu trúc này có thể thay bằng may..., but

His style may be simple, but it is pleasant to read.

Cách sử dụng Hope và Wish

Hai động từ này tuy cùng nghĩa nhưng khác nhau về cách sử dụng và ngữ pháp. Hope dùng để diễn đạt một hành động hoặc tình huống có thể sẽ xảy ra hoặc có thể đã xảy ra, còn wish dùng để diễn đạt một điều chắc chắn sẽ không xảy ra hoặc chắc chắn đã không xảy ra. Thời của mệnh đề sau hope (hi vọng rằng) có thể là bất kỳ thời nào. Thời của mệnh đề sau wish bắt buộc không được ở thời hiện tại.

We hope that they will come. (We don’t know if they are coming or not)

We wish that they could come. (We know they can’t come)

We hope that he came there yesterday. (We don’t know if he came there or not.)

We wish that he had come there yesterday. (He didn’t come)

Wish ở tương lai:

s + wish + (that) + s +

could + verb

would + verb

were + verb-ing

+…

That là tuỳ chọn (có hoặc không có). Hai chủ ngữ (S) có thể giống nhau hoặc khác nhau. We wish that you could come to the party tonight. (We known you can't come).

Wish ở hiện tại:

S + wish + (that) + S + simple past tense ...

Động từ ở mệnh đề sau wish sẽ chia ở Simple past, to be phải chia là were ở tất cả các ngôi. I wish that I had enough time to finish my homework.

Wish ở quá khứ:

s + wish + (that) + s +     past pertect

                                       could have + [verb in participle]

Động từ ở mệnh đề wish sẽ chia ở Past perfect hoặc could have + P2.

I wish that I had washed the clothes yesterday.

She wishes that she could have been there.

Lưu ý 1: Động từ ở mệnh đề sau wish bắt buộc phải ở dạng điều kiện không thể thực hiện được nhưng điều kiện ấy ở thời nào lại phụ thuộc vào chính thời gian của bản thân mệnh đề chứ không phụ thuộc vào thời của wish.

She wishes that she could have gone earlier yesterday.(Past)

He wished that he would come to visit me next week.(Future)

The photographer wished we stood clother than we are standing now. (Present).

Lưu ý 2: Cần phân biệt wish (ước gì/ mong gì) với wish mang nghĩa "chúc" trong mẫu câu: to wish sb smt

I wish you a happy birthday.

Lưu ý 3: và phân biệt với wish mang nghĩa "muốn":

wish to do smt (Muốn làm gì)

Why do you wish to see the manager I wish to make a complaint.

To wish smb to do smt (Muốn ai làm gì)

The government does not wish Dr.Jekyll Hyde to accept a professorship at a foreign university.

Cách sử dụng as if, as though (cứ như là, như thể là)

Mệnh đề đằng sau hai thành ngữ này luôn ở dạng điều kiện không thể thực hiện được. Có hai trường hợp:

Ở thời hiện tại:

Nếu động từ ở mệnh đề trước chia ở thời hiện tại đơn giản thì động từ ở mệnh đề sau chia ở quá khứ đơn giản. To be phải chia là were ở tất cả các ngôi.

s + werb (present) +

as if
as though

+ s + werb (past)…

The old lady dresses as if it were winter even in the summer. (Bà cụ ăn mặc cứ như bây giờ là mùa đông)

(It is not winter now)

He acts as though he were rich. (Anh ta cứ làm như thể là anh ta giàu có lắm)

(He is not rich infact)

He talks as if he knew everything in the world.

Thời quá khứ:

s + werb (past) +

as if
as though

+ s + werb (past perfect)…

Nếu động từ ở mệnh đề trước chia ở quá khứ đơn giản thì động từ ở mệnh đề sau chia ở quá khứ hoàn thành.

Jeff looked as though he had seen a ghost. (Trông Jeff như thể anh ta vừa gặp ma)

(He didn't see a ghost)

She talked about the contest as if she had won the grand prize.

Lưu ý: Mệnh đề sau as if, as though không phải lúc nào cũng tuân theo qui luật trên. Trong một số trường hợp, nếu điều kiện trong câu là có thật hoặc theo quan niệm của người nói, người viết là có thật thì hai công thức trên không được sử dụng. Động từ ở mệnh đề sau chúng diễn biến bình thường theo mố i quan hệ với động từ ở mệnh đề chính.

He looks as if he has finished the test.

Cách sử dụng used to, (to be/get) used to

Used to + Verb:

Chỉ một thói quen, một hành động thường xuyên xảy ra trong quá khứ.

S + used to + [verb in simple form] ....

When David was young, he used to swim once a day.

Nghi vấn: Did + S + use to + verb in simple form

Did David use to swim once a day when he was young?

Phủ định: S + didn't + use to + verb in simple form

David didn’t use to swim once a day when he was young.

To be/ to get used to + V-ing/ Noun: Trở nên quen với

S +

be
get

+ use to + [werb – ing]…

He is used to swimming every day.

He got used to American food.

Lưu ý 1: Used to luôn luôn ở dạng như vậy, không thay đổi theo số, theo ngôi của chủ ngữ. Không được thay thế nó bằng use to.

Lưu ý 2: Có sự khác nhau về nghĩa giữa used to, be used to và get used to.

used to: chỉ một thói quen, một hành động thường xuyên trong quá khứ (past time habit):

The program director used to write his own letter.

be used to: quen với việc ... (be accustomed to)

I am used to eating at 7:00 PM

get used to: trở nên quen với việc ... (become accustomed to)

We got used to cooking our own food when we had to live alone.

Lưu ý 3: Có thể dùng would thay thế cho used to mà ý nghĩa và ngữ pháp không đổi.

When David was young, he would swim once a day.

Cách sử dụng would rather

wouldrather .... than cũng có nghĩa giống nhưprefer .... to (thích hơn) nhưng ngữ pháp lại không giống. Đằng sau would rather bắt buộc phải là một động từ nguyên thể không có to nhưng sau prefer là một V- ing hoặc một danh từ. Khi so sánh hai vế, would rather dùng với than cònprefer dùng với to.

We would rather die in freedom than live in slavery.

I would rather drink Coca than Pepsi.

I prefer drinking Coca to drinking Pepsi.

I prefer Coca to Pepsi.

Cách sử dụng would rather phụ thuộc vào số lượng chủ ngữ của câu cũng như thời của câu.

Loại câu có một chủ ngữ

Loại câu này dùng wouldrather ... (than) là loại câu diễn tả sự mong muốn hay ước muốn của một người và chia làm 2 thời:

Thời hiện tại:

Sau would rather là nguyên thể bỏ to. Nếu muốn thành lập thể phủ định đặt not trước nguyên thể và bỏ to.

S + would rather + [verb in simple form] ...

Jim would rather go to class tomorrow than today.

Jim would rather not go to class tomorrow.

Thời quá khứ:

Động từ sau would rather phải là have + P2, nếu muốn thành lập thể phủ định đặt not trước have.

S + would rather + have + [verb in past participle]

Jim would rather have gone to class yesterday than today.

Jim would rather not have gone to the class yesterday.

Loại câu có hai chủ ngữ:

Loại câu này dùng would rather that (ước gì, mong gì) và dùng trong một số trường hợp sau:

Câu cầu kiến ở hiện tại (present subjunctive):

Là loại câu người thứ nhất muốn người thứ hai làm việc gì (nhưng làm hay không còn phụ thuộc vào người thứ hai). Xem thêm về câu cầu khiến ở phần sau. Trong trường hợp này động từ ở mệng đề hai để ở dạng nguyên thể bỏ to. Nếu muốn thành lập thể phủ định đặt not trước nguyên thể bỏ to.

S1 + would rather that + S2 + [verb in simple form] ...

I would rather that you call me tomorrow.

He would rather that I not take this train.

Ngữ pháp nói ngày nay đặc biệt là ngữ pháp Mỹ cho phép bỏ that trong cấu trúc này mà vẫn giữ nguyên hình thức giả định.

Câu giả định đối lập với thực tế ở hiện tại:

Động từ sau chủ ngữ hai sẽ chia ở simple past, to be phải chia là were ở tất cả các ngôi.

S1 + would rather that + S2 + [verb in simple past tense] ...

Henry would rather that his girlfriend worked in the same department as he does.

(His girlfriend does not work in the same department)

Jane would rather that it were winter now. (Infact, it is not winter now)

Nếu muốn thành lập thể phủ định dùng didn't + verb hoặc were not sau chủ ngữ hai.

Henry would rather that his girlfriend didn’t work in the same department as he does. Jane would rather that it were not winter now.

Câu giả định trái ngược với thực tế ở quá khứ:

S1 + would rather that + S2 + past perfect ...

Động từ sau chủ ngữ hai sẽ chia ở dạngpastperfect. Nếu muốn thành lập thể phủ định dùng hadn't + P2.

Bob would rather that Jill had gone to class yesterday.

(Jill did not go to class yesterday)

Bill would rather that his wife hadn’t divorced him.

Lưu ý: Trong văn nói bình thường hàng ngày người ta dùng wish thay cho would rather that.

Bài xem nhiều nhất

Cách dùng much, many, a lot of và lots of, more và most, long và (for) a long time

Many và much dùng nhiều trong câu phủ định và câu nghi vấn, trong câu khẳng định có thể dùng các loại từ khác nhưplenty of, a lot, lots of... để thay thế.

Mẫu câu tiếng Anh sử dụng khi khám bệnh

Nếu cần khám chữa bệnh, thì những mẫu câu dưới đây sẽ rất cần thiết để sử dụng.

Từ vựng Anh Việt về bệnh và vấn đề sức khỏe

Một số từ tiếng Anh liên quan đến sức khỏe, tên các loại bệnh và các vấn đề sức khỏe thuờng gặp trong cuộc sống.

Sự hòa hợp giữa chủ ngữ và động từ tiếng Anh

Các cụm từ sau cùng với các danh từ đi theo sau nó tạo nên hiện tường đồng chủ ngữ. Chúng đứng giữa chủ ngữ và động từ, phân tách khỏi 2 thành phần đó bởi dấu phảy. Chúng cũng không có ảnh hưởng gì đến việc chia động từ.

Dạng câu hỏi trong tiếng Anh

Trong câu hỏi đuôi, người đặt câu hỏi đưa ra một mệnh đề (mệnh đề chính) nhưng không hoàn toàn chắc chắn về tính đúng / sai của mệnh đề đó, do vậy họ dùng câu hỏi dạng này để kiểm chứng về mệnh đề đưa ra.

Tân ngữ (complement / object) và các vấn đề liên quan trong tiếng Anh

We regret to inform the passengers that the flight for Washington DC was canceled because of the bad weather.

Đại từ trong tiếng Anh

Đại từ tân ngữ đứng ở vị trí tân ngữ (đằng sau động từ ho ặc giới trừ khi giới từ đó mở đầu một mệnh đề mới). Bạn cần phân biệt rõ đại từ tân ngữ với đại từ chủ ngữ. Chủ ngữ là chủ thể của hành động (gây ra hành động), còn tân ngữ là đố i tượng nhận sự tác động của hành động.

3500 từ tiếng anh việt thông dụng nhất khi khám chữa bệnh

3500 từ tiếng anh việt thông dụng nhất khi khám chữa bệnh - học tiếng anh!

Các dạng so sánh của tính từ và phó từ trong tiếng Anh

Đối với các tính từ có hậu tố -ed, -ful, -ing, -ish, -ous cũng biến đổi bằng cách thêm more cho dù chúng là tính từ dài hay ngắn (more useful, more boring, more cautious).

Câu trực tiếp và câu gián tiếp trong tiếng Anh

Đổi chủ ngữ và các đại từ nhân xưng khác trong câu trực tiếp theo chủ ngữ của thành phần thứ nhất.

Sử dụng tiếng Anh V ing, to verb để mở đầu một câu

Thông thường có 6 giới từ đứng trước một V-ing mở đầu cho mệnh đề phụ, đó là: By (bằng cách, bởi), upon, after (sau khi), before (trước khi), while (trong khi), when (khi).

Liên từ (linking verb) trong tiếng Anh

Feel, look, smell và taste cũng có thể là ngoại động từ khi nó có tân ngữ trự tiếp. Trong trường hợp đó, nó trở thành một động từ mô tả hành động thực sự chứ không còn là một linking verb và do đó nó được bổ nghĩa bởi phó từ chứ không phải tính từ

3000 từ tiếng anh thơ lục bát của Giáo sư Ngô Bảo Châu

What time là hỏi mấy giờ, Clear trong, clean sạch, mờ mờ là dim, Gặp ông ta dịch see him, Swim bơi, wade lội, drown chìm chết trôi, Mountain là núi, hill đồi, Valley thung lũng, cây sồi oak tree, Tiền xin đóng học school fee.

Động từ tiếng Anh (V ing, V ed) dùng làm tính từ

Phân từ 2 (V-ed) được dùng làm tính từ khi danh từ mà nó bổ nghĩa là đố i tượng nhận sự tác động của hành động. Câu có tính từ ở dạng P2 thường có nguồn gốc từ những câu bị động.

Mẫu câu tiếng Anh sử dụng tại phòng khám nha khoa

Nếu cần đến gặp bác sỹ răng hàm mặt, thì một số mẫu câu dưới đây sẽ rất cần thiết.

Xem theo danh mục