Antibiotic Prophylaxis of Surgical Site Infections

Ngày: 26 - 9 - 2011

Multiple studies have evaluated the effectiveness of different antibiotic regimens for various surgical procedures. In most cases, no single antibiotic regimen has been shown to be superior

There are an estimated 0.5 –1 million surgical site infections annually in the United States. Surgical site infection is estimated to occur in roughly 4% of general or vascular operations. For most major procedures, the use of prophylactic antibiotics has been demonstrated to reduce the incidence of surgical site infections significantly. For example, antibiotic prophylaxis in colorectal surgery reduces the incidence of surgical site infection from 25–50% to below 20%. In addition, in a case control study of Medicare beneficiaries, the use of preoperative antibiotics within 2 hours of surgery was associated with a twofold reduction in 60-day mortality. Prophylactic antibiotics are considered standard care for all but "clean" surgical procedures. Clean procedures are those that are elective, nontraumatic, not associated with acute inflammation, and that do not enter the respiratory, gastrointestinal, biliary, or genitourinary tract. The surgical site infection rate for clean procedures is thought to be roughly 2%. However, in certain clean procedures, such as those that involve the insertion of a foreign body or breast cancer surgery, antibiotic prophylaxis is still recommended because the consequences of infection are serious. Antibiotic prophylaxis recommendations for a variety of procedures are shown in Table.

Table. Recommended antibiotic prophylaxis for selected surgical procedures.

Procedure

Recommended Antibiotic

-Lactam Allergy

Superficial cutaneous

None

 

Head and neck

Cefazolin 1–2 g intravenously

Vancomycin 1 g or clindamycin 600–900 mg intravenously 

Neurologic

Cefazolin 1–2 g intravenously

Vancomycin 1 g or clindamycin 600–900 mg intravenously 

Thoracic

Cefazolin 1–2 g intravenously

Vancomycin 1 g or clindamycin 600–900 mg intravenously 

Noncardiac vascular

Cefazolin 1–2 g intravenously

Vancomycin 1 g or clindamycin 600–900 mg intravenously 

Orthopedic, clean, without implantation of foreign material

None

 

Orthopedic, all other

Cefazolin 1–2 g intravenously

Vancomycin 1 g or clindamycin 600–900 mg intravenously 

Cesarean delivery

Cefazolin 2 g intravenously

Vancomycin 1 g or clindamycin 600–900 mg intravenously 

Hysterectomy

Cefazolin or Cefotetan 1–2 g intravenously  

Metronidazole 0.5–1 g intravenously

Breast cancer surgery

Cefazolin 1–2 g intravenously

Vancomycin 1 g or clindamycin 600–900 mg intravenously 

Gastroduodenal (high risk only)1
 

Cefazolin 1–2 g intravenously

Vancomycin 1 g or clindamycin 600–900 mg intravenously  

Biliary (high risk only)1
 

Cefazolin 1–2 g intravenously

Vancomycin 1 g or clindamycin 600–900 mg intravenously  

Urologic (high risk only)1
 

Cefazolin 1–2 g intravenously

Vancomycin 1 g or clindamycin 600–900 mg intravenously  

Appendectomy for uncomplicated appendicitis

Cefotetan or cefoxitin 1–2 g intravenously  

Metronidazole 0.5–1 g plus ciprofloxacin 400 mg intravenously  

Colorectal3
 

Ertapenem 1 g intravenously or cefotetan or cefoxitin 1–2 g intravenously every 8 hours for 3 doses

–or–

Neomycin sulfate plus erythromycin base 1 g of each agent given orally at 19, 18, and 9 hours before surgery

Metronidazole 0.5-1 g plus ciprofloxacin 400 mg intravenously 

1. High risk defined as patients with risk factors for surgical site infection such as older age, diabetes, or multiple medical comorbidities.

2. High risk defined as prolonged postoperative catheterization or positive urine cultures.

3. All patients should have mechanical bowel preparation with polyethylene glycol, mannitol, or magnesium citrate.

Multiple studies have evaluated the effectiveness of different antibiotic regimens for various surgical procedures. In most cases, no single antibiotic regimen has been shown to be superior. Several general conclusions can be drawn from these data. First, substantial evidence suggests that a single dose of an appropriate intravenous antibiotic—or combination of antibiotics—is as effective as multiple-dose regimens that extend into the postoperative period. For longer procedures, the dose should be repeated every 3–4 hours to ensure maintenance of a therapeutic serum level. In colorectal surgery, however, three doses of an intravenous cephalosporin have been shown to reduce surgical site infection incidence compared with a single dose. Similarly, at least 24 hours of postoperative antibiotic therapy is recommended after cardiac surgery. Second, for most procedures, a first-generation cephalosporin is as effective as later-generation agents. However, in a large randomized trial of colorectal surgery patients, the use of prophylactic ertapenem significantly reduced the surgical site infection rate compared to that for cefotetan. Third, prophylactic antibiotics should be given intravenously at induction of anesthesia or roughly 30–60 minutes prior to the skin incision. Although the type of procedure is the main factor determining the risk of developing a surgical site infection, certain patient factors have been associated with increased risk, including diabetes, older age, obesity, heavy alcohol consumption, admission from a long-term care facility, and multiple medical comorbidities.

Other strategies to prevent surgical site infections have proven to be controversial. Evidence suggests that nasal carriage with Staphylococcus aureus is associated with a twofold to ninefold increased risk of surgical site and catheter-related infections in surgical patients. Treatment of nasal carriers of S aureus with 2% mupirocin ointment (twice daily intranasally for 3 days) prior to cardiac surgery decreases the risk of surgical site infections. However, in a 2008 cohort study, universal screening for methicillin-resistant S aureus in surgical patients failed to reduce infection rates from this pathogen. An early finding that high concentration oxygen delivered in the immediate postoperative period reduced surgical site infections was not verified in subsequent trials. Thus, high-flow supplemental oxygen specifically to prevent these infections is not recommended. Preoperative bathing with antiseptic agents and preoperative hair removal are common practices but have not demonstrated a reduction in surgical site infections in randomized trials. The use of razors for hair removal actually seems to increase the risk of surgical site infections and is therefore specifically not recommended. If preoperative hair removal is indicated, the use of clippers is preferred.

Casey AL et al. Progress in the prevention of surgical site infection. Curr Opin Infect Dis. 2009 Aug;22(4):370–5. [PMID: 19448534]

Fonseca SNS et al. Implementing 1-dose antibiotic prophylaxis for prevention of surgical site infection. Arch Surg. 2006 Nov;141(11):1109–13. [PMID: 17116804]

Fujita S et al. Randomized multicenter trial of antibiotic prophylaxis in elective colorectal surgery: single dose vs 3 doses of a second generation cephalosporin without metronidazole or oral antibiotics. Arch Surg. 2007 Jul;142(7):657–661. [PMID: 17638804].

Bài xem nhiều nhất

Cách dùng much, many, a lot of và lots of, more và most, long và (for) a long time

Many và much dùng nhiều trong câu phủ định và câu nghi vấn, trong câu khẳng định có thể dùng các loại từ khác nhưplenty of, a lot, lots of... để thay thế.

Mẫu câu tiếng Anh sử dụng khi khám bệnh

Nếu cần khám chữa bệnh, thì những mẫu câu dưới đây sẽ rất cần thiết để sử dụng.

Từ vựng Anh Việt về bệnh và vấn đề sức khỏe

Một số từ tiếng Anh liên quan đến sức khỏe, tên các loại bệnh và các vấn đề sức khỏe thuờng gặp trong cuộc sống.

Sự hòa hợp giữa chủ ngữ và động từ tiếng Anh

Các cụm từ sau cùng với các danh từ đi theo sau nó tạo nên hiện tường đồng chủ ngữ. Chúng đứng giữa chủ ngữ và động từ, phân tách khỏi 2 thành phần đó bởi dấu phảy. Chúng cũng không có ảnh hưởng gì đến việc chia động từ.

Dạng câu hỏi trong tiếng Anh

Trong câu hỏi đuôi, người đặt câu hỏi đưa ra một mệnh đề (mệnh đề chính) nhưng không hoàn toàn chắc chắn về tính đúng / sai của mệnh đề đó, do vậy họ dùng câu hỏi dạng này để kiểm chứng về mệnh đề đưa ra.

Tân ngữ (complement / object) và các vấn đề liên quan trong tiếng Anh

We regret to inform the passengers that the flight for Washington DC was canceled because of the bad weather.

Đại từ trong tiếng Anh

Đại từ tân ngữ đứng ở vị trí tân ngữ (đằng sau động từ ho ặc giới trừ khi giới từ đó mở đầu một mệnh đề mới). Bạn cần phân biệt rõ đại từ tân ngữ với đại từ chủ ngữ. Chủ ngữ là chủ thể của hành động (gây ra hành động), còn tân ngữ là đố i tượng nhận sự tác động của hành động.

3500 từ tiếng anh việt thông dụng nhất khi khám chữa bệnh

3500 từ tiếng anh việt thông dụng nhất khi khám chữa bệnh - học tiếng anh!

Các dạng so sánh của tính từ và phó từ trong tiếng Anh

Đối với các tính từ có hậu tố -ed, -ful, -ing, -ish, -ous cũng biến đổi bằng cách thêm more cho dù chúng là tính từ dài hay ngắn (more useful, more boring, more cautious).

Liên từ (linking verb) trong tiếng Anh

Feel, look, smell và taste cũng có thể là ngoại động từ khi nó có tân ngữ trự tiếp. Trong trường hợp đó, nó trở thành một động từ mô tả hành động thực sự chứ không còn là một linking verb và do đó nó được bổ nghĩa bởi phó từ chứ không phải tính từ

Câu trực tiếp và câu gián tiếp trong tiếng Anh

Đổi chủ ngữ và các đại từ nhân xưng khác trong câu trực tiếp theo chủ ngữ của thành phần thứ nhất.

Sử dụng tiếng Anh V ing, to verb để mở đầu một câu

Thông thường có 6 giới từ đứng trước một V-ing mở đầu cho mệnh đề phụ, đó là: By (bằng cách, bởi), upon, after (sau khi), before (trước khi), while (trong khi), when (khi).

3000 từ tiếng anh thơ lục bát của Giáo sư Ngô Bảo Châu

What time là hỏi mấy giờ, Clear trong, clean sạch, mờ mờ là dim, Gặp ông ta dịch see him, Swim bơi, wade lội, drown chìm chết trôi, Mountain là núi, hill đồi, Valley thung lũng, cây sồi oak tree, Tiền xin đóng học school fee.

Động từ tiếng Anh (V ing, V ed) dùng làm tính từ

Phân từ 2 (V-ed) được dùng làm tính từ khi danh từ mà nó bổ nghĩa là đố i tượng nhận sự tác động của hành động. Câu có tính từ ở dạng P2 thường có nguồn gốc từ những câu bị động.

Mẫu câu tiếng Anh sử dụng tại phòng khám nha khoa

Nếu cần đến gặp bác sỹ răng hàm mặt, thì một số mẫu câu dưới đây sẽ rất cần thiết.