Japan nuclear health risks low, wont blow abroad

2011-04-25 01:44 PM

Health risks from Japans quake hit nuclear power reactors seem fairly low and winds are likely to carry any contamination out to the Pacific without threatening other nations, experts say

Biên tập viên: Trần Tiến Phong

Đánh giá: Trần Trà My, Trần Phương Phương

(Reuters) - Health risks from Japans quake-hit nuclear power reactors seem fairly low and winds are likely to carry any contamination out to the Pacific without threatening other nations, experts say. 

Tokyo battled to avert a meltdown at three stricken reactors at the Fukushima plant in the worst nuclear accident since the 1986 Chernobyl disaster, triggered by Friday's tsunami. Radiation levels were also up at the Onagawa atomic plant.

"This is not a serious public health issue at the moment," Malcolm Crick, Secretary of the U.N. Scientific Committee on the Effects of Atomic Radiation, told Reuters.

"It won't be anything like Chernobyl. There the reactor was operating at full power when it exploded and it had no containment," he said. As a precaution, around 140,000 people have been evacuated from the area around Fukushima.

Crick said a partial meltdown of the Three Mile Island plant in the United States in 1979 -- rated more serious than Japan's accident on an international scale -- released low amounts of radiation.

"Many people thought they'd been exposed after Three Mile Island," he said. "The radiation levels were detectible but in terms of human health it was nothing." Radiation can cause cancers.

The World Health Organization (WHO) also said the public health risk from Japan's atomic plants remained "quite low." The quake and devastating tsunami may have killed 10,000 people.

The Japan Meteorological Agency said that the winds in the area would shift from the south to a westerly on Sunday night, blowing from Fukushima toward the Pacific Ocean.

"The wind direction is right for people in Japan. It's blowing out to the Pacific," Lennart Carlsson, director of Nuclear Power Plant Safety in Sweden, told Reuters. "I don't think this will be any problem to other countries."

The Chernobyl accident was discovered after radiation was detected at Sweden's Forsmark nuclear power -- more than a day after the explosion that Moscow had not publicly acknowledged.

Crick said that time is a big help for reducing health risks since many of the most damaging nuclear effects, such as radio iodines, dissipate within hours or days. He said a meltdown can be contained in a sealed reactor.

Japan's biggest earthquake on record on Friday knocked out the back-up cooling systems at Fukushima, north of Tokyo, causing a build-up of heat and pressure. An explosion hit the plant on Saturday.

U.N. studies have projected only a few thousand extra deaths caused by radiation from Chernobyl. Thirty workers died, almost all from radiation, in the immediate aftermath of the disaster.

Crick said the clearest sign of damage on health was that about 6,000 people aged under 18 at the time of Chernobyl had developed thyroid cancer -- usually only affecting older people. Fallout on farmland may have raised radioactive levels in milk.

But he said that studies in what is now Ukraine, Belarus and Russia showed that the average increase per person in long-term radiation exposure was equivalent to one CT scan -- a specialized x-ray of the body.

Nguồn: reuters

Bài viết cùng chuyên mục

Sử dụng tiếng Anh V ing, to verb để mở đầu một câu

Thông thường có 6 giới từ đứng trước một V-ing mở đầu cho mệnh đề phụ, đó là: By (bằng cách, bởi), upon, after (sau khi), before (trước khi), while (trong khi), when (khi).

Antibiotic Prophylaxis of Surgical Site Infections

Multiple studies have evaluated the effectiveness of different antibiotic regimens for various surgical procedures, In most cases

Cách sử dụng một số cấu trúc P1, P2 tiếng Anh (làm gì, ước muốn)

Hai hành động xảy ra song song cùng một lúc thì hành động thứ hai ở dạng V-ing, hai hành động không tách rời khỏi nhau bởi bất kì dấu phảy nào.

Cách sử dụng to say, to tell trong tiếng Anh

To tell cũng thường có tân ngữ trực tiếp, luôn dùng to tell khi nói đến các danh từ sau đây, cho dù có tân ngữ gián tiếp hay không.

Sử dụng that trong tiếng Anh ngoài mệnh đề quan hệ

The Major declared that on June the first he would announce the result of the search and that he would never overlook the crime punishment.

Studies show dark chapter of medical research

Research from Wellesley College professor Susan Reverby has uncovered evidence of an experiment in Guatemala that infected people

Yoga helps addicts, homeless find peace

Sylvia hopes the class, which she teaches free of charge with Jocelyn Stern, helps the participants focus less on life’s problems, and more on the solutions they can find in themselves

Dùng One và You trong tiếng Anh

Lưu ý một số người do cẩn thận muốn tránh phân biệt nam/ nữ đã dùng he or she, his or her nhưng điều đó là không cần thiết

Weight Loss for Teens

You can change your body, but how much depends on a number of things, some you can control and some you can not.

Cấu trúc chung của một câu trong tiếng Anh

Trạng từ là từ hoặc cụm từ chỉ thời gian, địa điểm hoặc cách thức của hành động, Không phải câu nào cũng có trạng từ, Chúng thường là các cụm giới từ

Lối nói bao hàm (inclusive) trong tiếng Anh

Không được nhầm thành ngữ này với as well as của hiện tượng đồng chủ ngữ mang nghĩa cùng với.

Chuyển đổi vị trí tân ngữ trực tiếp và gián tiếp trong tiếng Anh

Hai động từ introduce (giới thiệu ai với ai) và mention (đề cập đến cái gì trước mặt ai) luôn dùng cùng với giới từ to nên chúng không cho phép chuyển đổi vị trí hai tân ngữ trực tiếp và gián tiếp.

Mẫu câu tiếng Anh sử dụng tại phòng khám mắt

Nếu cần phải đi khám mắt, những mẫu câu sau đây là rất hữu ích để sử dụng.

Erectile dysfunction? Try losing weight

A new Australian study, published Friday in the Journal of Sexual Medicine, found that losing just 5% to 10% of body weight over a two-month period improved the erectile function

Đại từ trong tiếng Anh

Đại từ tân ngữ đứng ở vị trí tân ngữ, đằng sau động từ ho ặc giới trừ khi giới từ đó mở đầu một mệnh đề mới, Bạn cần phân biệt rõ đại từ tân ngữ với đại từ chủ ngữ

Các dạng so sánh của tính từ và phó từ trong tiếng Anh

Đối với các tính từ có hậu tố -ed, -ful, -ing, -ish, -ous cũng biến đổi bằng cách thêm more cho dù chúng là tính từ dài hay ngắn (more useful, more boring, more cautious).

Dùng trợ động từ để diễn đạt tình huống quá khứ tiếng Anh (modal perfective)

Chỉ một kết luận logic dựa trên những hiện tượng có đã xảy ra ở quá khứ (nghĩa 2 của must ở phần trên). Chú ý rằng không bao giờ dùng cấu trúc này với nghĩa 1

Ebola virus disease Updated September 2014

The most severely affected countries, Guinea, Sierra Leone and Liberia have very weak health systems, lacking human and infrastructural resources

Heart-attack risk spikes after sex, exercise

Numerous studies have suggested that physical activity, including sex, can trigger a heart attack or cardiac arrest, but the magnitude of the risk has been unclear

Câu mệnh lệnh trong tiếng Anh

Ở dạng phủ định, thêm Don’t vào trước động từ trong câu trực tiếp (kể cả động từ be) hoặc thêm not vào trước động từ nguyên thể trong câu gián tiếp

Câu điều kiện trong tiếng Anh

Câu điều kiện không có thực dùng để diễn tả một hành động hoặc một trạng thái sẽ xảy ra hoặc đã có thể xảy ra nếu như tình huống được đặt ra trong câu khác với thực tế đang xảy ra hoặc đã xảy ra

Vision Impairment

Many patients with visual loss benefit from a referral to a low vision program, and primary care providers should not assume that an ophthalmologist

Cách dùng much, many, a lot of và lots of, more và most, long và (for) a long time

Many và much dùng nhiều trong câu phủ định và câu nghi vấn, trong câu khẳng định có thể dùng các loại từ khác nhưplenty of, a lot, lots of... để thay thế.

Từ vựng Anh Việt vật dụng tại hiệu thuốc

Một số từ tiếng Anh liên quan đến tên chỉ những đồ dùng, dụng cụ sử dụng tại hiệu thuốc.

Cách sử dụng giới từ tiếng Anh

on sale = for sale = có bán, để bán on sale (A.E.)= bán hạ giá = at a discount (B.E) on foot = đi bộ At = ở tại At + số nhà At + thời gian cụ thể At home/ school/ work.