- Trang chủ
- Thuốc A - Z
- Thuốc gốc và biệt dược theo vần C
- Cephalexin (Medochemie): thuốc kháng sinh crphalosporin
Cephalexin (Medochemie): thuốc kháng sinh crphalosporin
Cefalexin được chỉ định trong điều trị các nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm: Nhiễm khuẩn đường hô hấp. Viêm tai giữa. Nhiễm khuẩn da, mô mềm. Nhiễm khuẩn xương khớp. Nhiễm khuẩn đường tiết niệu, bao gồm cả viêm tuyến tiền liệt cấp tính.
Biên tập viên: Trần Tiến Phong
Đánh giá: Trần Trà My, Trần Phương Phương
Nhà sản xuất
Medochemie
Thành phần
Mỗi viên: Cefalexin (dưới dạng monohydrat) 500mg.
Dược lực học
Cefalexin là kháng sinh nhóm cephalosporin thế hệ 1 dùng theo đường uống, tác động bằng cách ức chế sự tổng hợp thành các tế bào đang phân chia của vi khuẩn bằng việc kết nối với một hoặc nhiều penicilin liên kết protein (PBPs). Các protein này liên kết với màng của thành tế bào vi khuẩn và cung cấp các enzym xúc tác cho thời kỳ cuối của sự tổng hợp thành tế bào vi khuẩn. Kết quả là hình thành 1 thành tế bào không đầy đủ, thẩm thấu không hoàn toàn.
Cefalexin có tác dụng in vitro trên các vi khuẩn sau: Streptococcus beta tan máu; Staphylococcus, gồm các chủng tiết coagulase (+), coagulase (-) và penicilinase; Streptococcus pneumoniae; một số Escherichia coli; Proteus mirabilis; một số Klebsiella spp.; Haemophilus influenzae; Branhamella catarrhalis.
Hầu hết các chủng Enterococcus (Streptococcus faecalis) và một ít chủng Staphylococcus kháng cefalexin.
Cefalexin không có tác dụng trên hầu hết các chủng Enterobacter spp., Morganella morganii, và Proteus vulgaris. Thuốc cũng không có tác dụng trên Pseudomonas spp. hay Acinetobacter calcoaceticus. Các chủng Streptococcus pneumoniae kháng penicilin thường đề kháng chéo với các kháng sinh nhóm beta-lactam.
Khi thử nghiệm in vitro, Staphylococcus biểu lộ khả năng kháng chéo giữa cefalexin và các kháng sinh loại methicilin.
Dược động học
Cefalexin bền vững trong môi trường acid và sự hấp thu thuốc không bị ảnh hưởng bởi thức ăn. Sau khi uống, thuốc nhanh chóng được hấp thu hoàn toàn ở đường tiêu hóa và nồng độ đỉnh trong huyết thanh đạt được sau 1 giờ sau khi uống các liều 250 mg, 500 mg và 1 g tương ứng là 9 mg/l; 18 mg/l; 32 mg/l. Nồng độ thuốc trong máu duy trì khoảng 6 giờ sau khi dùng thuốc.
Thời gian bán thải đối với các bệnh nhân có chức năng thận bình thường là khoảng 60 phút. Cefalexin được đào thải qua lọc máu và thẩm phân màng bụng.
Cefalexin được đào thải qua nước tiểu do quá trình lọc ở cầu thận và thanh thải ở ống thận, khoảng 90% lượng thuốc được đào thải trong 8 giờ. Trong quá trình này, nồng độ đỉnh đạt được trong nước tiểu khá cao (liều 250 mg: 1000 mg/l; 500 mg: 2200 mg/l; 1 g: 5000 mg/l). Không thấy có sự tích lũy thuốc khi dùng liều lên đến 4 g/ngày.
Thời gian bán thải của trẻ sơ sinh có thể tăng do chức năng thận còn yếu, nhưng không thấy có sự tích lũy thuốc khi dùng liều lên đến 50 mg/kg/ngày.
Chỉ định và công dụng
Cefalexin được chỉ định trong điều trị các nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm:
Nhiễm khuẩn đường hô hấp.
Viêm tai giữa.
Nhiễm khuẩn da, mô mềm.
Nhiễm khuẩn xương khớp.
Nhiễm khuẩn đường tiết niệu, bao gồm cả viêm tuyến tiền liệt cấp tính.
Nhiễm khuẩn răng.
Liều lượng và cách dùng
Cefalexin dùng theo đường uống.
Người lớn: Liều thường dùng cho người lớn từ 1-4 g/ngày chia làm 3-4 liều; hầu hết các nhiễm khuẩn đáp ứng với liều 500 mg mỗi 8 giờ.
Đối với nhiễm khuẩn da và mô mềm, viêm họng liên cầu, nhiễm khuẩn đường tiết niệu nhẹ và không biến chứng, liều thường dùng 250 mg mỗi 6 giờ hoặc 500 mg mỗi 12 giờ.
Trong những trường hợp nhiễm khuẩn nặng hơn hoặc nhiễm khuẩn gây ra bởi các vi khuẩn kém nhạy cảm, có thể dùng liều cao hơn. Nếu cần liều cao hơn 4 g/ngày, cần cân nhắc dùng cephalosporin tiêm với liều thích hợp.
Trẻ em: Liều thông thường là 25-50 mg/kg thể trọng/ngày, chia làm nhiều lần.
Trường hợp viêm họng liên cầu, nhiễm khuẩn đường tiết niệu nhẹ và không biến chứng: Liều dùng hàng ngày có thể chia làm 2 liều bằng nhau, cách nhau mỗi 12 giờ. Đối với hầu hết các nhiễm khuẩn, liều lượng có thể dùng như sau:
Trẻ em dưới 5 tuổi: 125 mg mỗi 8 giờ.
Trẻ em ≥ 5 tuổi: 250 mg mỗi 8 giờ.
Trong những trường hợp nhiễm khuẩn nặng, liều dùng có thể tăng gấp đôi. Trường hợp viêm tai giữa, liều dùng có thể lên đến 75-100 mg/kg thể trọng/ngày, chia làm 4 lần. Điều trị nhiễm khuẩn Streptococcus beta tan máu nên kéo dài ít nhất 10 ngày.
Người già: Cần đánh giá mức độ suy thận.
Quá liều
Sau khi dùng quá liều, có thể có các triệu chứng như đau thượng vị, tiêu chảy, tiểu ra máu, buồn nôn, nôn.
Cần điều trị hỗ trợ trong trường hợp quá liều nặng, phải theo dõi thật kỹ về máu, chức năng gan, thận và tình trạng đông máu cả trên lâm sàng và trong phòng thí nghiệm. Các biện pháp truyền máu qua cột than, tăng bài niệu, thẩm phân phúc mạc và thẩm tách máu không được xác định có hữu hiệu hay không trong điều trị quá liều cefalexin và rất hiếm khi phải chỉ định dùng các biện pháp này.
Không cần phải rửa dạ dày, trừ khi đã uống cefalexin gấp 5-10 lần liều bình thường.
Đã có báo cáo cho thấy tiểu ra máu nhưng không suy thận ở trẻ em dùng nhiều hơn 3,5g cefalexin/ngày. Bệnh nhân được điều trị hỗ trợ (truyền dịch) và không để lại hậu quả nào đáng kể.
Chống chỉ định
Cefalexin không dùng cho người bệnh có tiền sử dị ứng với kháng sinh nhóm cephalosporin.
Sử dụng ở phụ nữ có thai và cho con bú
Lúc có thai: Các nghiên cứu trong phòng thí ngiệm và kinh nghiệm lâm sàng không cho thấy bằng chứng của tác động gây quái thai, tuy nhiên nên thận trọng khi sử dụng cho phụ nữ mang thai.
Thời kỳ cho con bú: Cefalexin được đào thải qua sữa. Tùy liều sử dụng, nồng độ đỉnh đạt được trong sữa khoảng 4 µg/ml sau 4 giờ dùng liều 500 mg và không tìm thấy sau 8 giờ dùng thuốc. Cần phải thận trọng trong thời gian cho con bú, tốt nhất là ngừng cho con bú sữa trong thời gian dùng thuốc.
Tương tác
Sử dụng đồng thời cefalexin với kháng sinh nhóm aminoglycosid hay thuốc lợi tiểu mạnh (ví dụ furosemid, acid ethacrynic và piretanid) có thể ảnh hưởng xấu tới chức năng thận. Cholestyramin gắn với cefalexin ở ruột làm chậm sự hấp thu của chúng. Vì vậy, nên dùng cefalexin trước 1giờ hoặc sau 4-6 giờ so với liều cholestiramin.
Các vaccin thương hàn: Cefalexin có tác dụng chống lại Salmonella typhi, vì vậy có thể làm giảm khả năng miễn dịch của vaccin. Vaccin phải được dùng sau 24 giờ sau khi uống cefalexin.
Cũng như các kháng sinh nhóm beta-lactam khác, sự đào thải qua thận bị ức chế bởi probenecid.
Tác dụng không mong muốn
Dạ dày ruột: Các triệu chứng của viêm đại tràng màng giả có thể xảy ra trong hoặc sau khi sử dụng kháng sinh. Buồn nôn, nôn hiếm khi được báo cáo. Tiêu chảy thường hay gặp nhưng cũng hiếm khi phải ngưng điều trị. Đau bụng và khó tiêu cũng đã được ghi nhận. Cũng như các kháng sinh nhóm penicilin và cephalosporin khác, viên gan thoáng qua và vàng da ứ mật hiếm khi xảy ra.
Các phản ứng quá mẫn: Các phản ứng dị ứng thường gặp như phát ban, mày đay. Hiếm khi xảy ra hồng ban đa dạng, hội chứng Stevens- Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc. Các triệu chứng trên sẽ mất đi khi ngừng thuốc, tuy nhiên một vài trường hợp cần phải có phương pháp trị liệu thích hợp. Phản ứng phản vệ đã được báo cáo.
Máu và hệ bạch huyết: Tăng bạch cầu ưa acid, giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu và thiếu máu tán huyết đã được báo cáo.
Các tác dụng không mong muốn khác: Ngứa hậu môn và cơ quan sinh dục, nhiễm nấm Candida âm đạo, huyết trắng, viêm âm đạo, chóng mặt, mệt mỏi, nhức đầu, kích động, lú lẫn, ảo giác, đau khớp, viêm khớp và các rối loạn khớp. Hiếm khi gặp viêm thận kẽ thuận nghịch. Tăng nhẹ nồng độ aspartat aminotransferase (AST) và alanin aminotransferase (ALT).
Thận trọng
Trước khi bắt đầu điều trị bằng cefalexin, nên xem xét cẩn thận khả năng mẫn cảm của bệnh nhân với các kháng sinh nhóm cephalosporin, penicilin hoặc các thuốc khác. Cefalexin nên được sử dụng thật cẩn thận ở người bệnh có tiền sử dị ứng với kháng sinh nhóm penicilin.
Thực nghiệm trên labo và kinh nghiệm lâm sàng cho thấy có thể xảy ra phản ứng chéo giữa cephalosporin và penicilin, phản ứng có thể trầm trọng (bao gồm sốc phản vệ) ở cả hai loại thuốc.
Giống như các kháng sinh phổ rộng khác, cefalexin có thể gây ra viêm kết tràng giả mạc, do đó cần phải cân nhắc chẩn đoán ở những người bệnh bị tiêu chảy khi dùng thuốc. Viêm kết tràng giả mạc có nhiều mức độ, từ nhẹ đến gây tử vong. Trường hợp nhẹ thường chỉ cần ngưng dùng thuốc. Nên áp dụng những biện pháp thích hợp cho những trường hợp nặng.
Nếu xảy ra phản ứng dị ứng, phải ngưng thuốc ngay và điều trị bằng những biện pháp thích hợp.
Dùng cefalexin dài ngày có thể dẫn đến sự tăng sinh quá mức các vi khuẩn không nhạy cảm. Cần theo dõi bệnh nhân thật sát. Nếu có bội nhiễm trong quá trình điều trị, nên áp dụng các biện pháp thích hợp.
Nên thận trọng khi dùng cefalexin cho bệnh nhân bị suy thận. Trong những trường hợp này, nên thực hiện các đánh giá lâm sàng và cận lâm sàng vì liều lượng an toàn có thể thấp hơn liều được khuyến cáo.
Cefalexin có thể gây phản ứng dương tính giả trong xét nghiệm Coomb. Kết quả như thế cũng có thể xảy ra đối với trẻ sơ sinh mà mẹ đã dùng cefalexin trước khi sinh.
Ở các bệnh nhân dùng cefalexin có thể gây phản ứng dương tính giả trong xét nghiệm glucose niệu với các viên nén CuSO4, dung dịch Benedict hoặc dung dịch Fehling.
Chưa được biết ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc.
Bảo quản
Giữ thuốc ở nhiệt độ không quá 30oC. Tránh ánh sáng.
Trình bày và đóng gói
Viên nang: hộp 10 vỉ x 10 viên.
Bài viết cùng chuyên mục
Clarityne
Clarityne được chỉ định trong những triệu chứng liên quan đến viêm mũi dị ứng như hắt hơi, chảy nước mũi, và ngứa mũi, cũng như ngứa và xót mắt.
Cangrelor: thuốc sử dụng trong can thiệp mạch vành qua da
Cangrelor được sử dụng trong can thiệp mạch vành qua da để giảm nguy cơ đau tim, tái thông mạch vành và huyết khối trong stent ở những bệnh nhân chưa được điều trị bằng thuốc ức chế tiểu cầu P2Y12 khác.
Cefixime: Acicef, Akincef, Amyxim, Ankifox, Antifix, Antima, Armefixime, Augoken, thuốc kháng sinh cephalosporin thế hệ 3
Cefixim là một kháng sinh cephalosporin thế hệ 3, dùng theo đường uống, thuốc có tác dụng diệt khuẩn, cơ chế diệt khuẩn của cefixim tương tự như các cephalosporin khác
Cefazoline Panpharma: thuốc kháng sinh cephalosporin
Cefazoline Panpharma điều trị nhiễm trùng do các chủng nhạy cảm ở miệng, TMH, phế quản-phổi, tiết niệu-sinh dục, nhiễm trùng máu, viêm nội tâm mạc, ngoài da, thanh mạc, xương khớp.
Corifollitropin Alfa: thuốc kích thích nang trứng điều trị vô sinh
Corifollitropin alfa đang được phát triển để sử dụng như một chất chủ vận hormone kích thích nang trứng tác dụng kéo dài để điều trị vô sinh.
Comiaryl: thuốc điều trị đái tháo đường type 2
Comiaryl điều trị đái tháo đường type 2 kết hợp với chế độ ăn kiêng và luyện tập thể dục: Trong trường hợp điều trị đơn độc với glimepirid hoặc metformin không kiểm soát được đường huyết.
Cefditoren pivoxil: Meiact, Zinecox 200, Zinecox RTC 400, thuốc kháng sinh nhóm cephalosporin thế hệ 3
Cefditoren pivoxil là một kháng sinh bán tổng hợp nhóm cephalosporin thế hệ 3 được sử dụng theo đường uống dùng trong điều trị các bệnh nhiễm khuẩn cấp tính hoặc đợt cấp của viêm phế quản mạn tính
Cefuro B: thuốc kháng sinh diệt khuẩn
Đợt kịch phát cấp của viêm phế quản mạn hoặc viêm phế quản cấp nhiễm khuẩn thứ phát hoặc nhiễm khuẩn đường tiết niệu không biến chứng.
Creatine: thuốc cung cấp phosphate để tạo ra ATP
Creatine sử dụng cho bệnh xơ cứng teo cơ bên, suy tim, chứng teo cơ tuyến vú, thoái hóa tuyến tiết niệu dẫn đến mù lòa, bệnh McArdle, bệnh tế bào ty lạp thể,xây dựng khối cơ, loạn dưỡng cơ, bệnh thần kinh cơ, viêm khớp dạng thấp, và bệnh Parkinson.
Calcium lactate: thuốc bổ sung calci
Bổ sung calci cho phụ nữ tiền mãn kinh và thời kỳ đầu sau mãn kinh cho thấy tăng cung cấp calci không ngăn được mất xương xốp nhanh trong 5 năm đầu sau mãn kinh.
Celosti 200: thuốc chống viêm không steroid
Celosti với hoạt chất celecoxib, là một thuốc chống viêm không steroid, ức chế chọn lọc COX-2, có tác dụng chống viêm, giảm đau, hạ sốt. Celecoxib ức chế tổng hợp prostaglandin, làm giảm tạo thành các tiền chất của prostaglandin.
Clozapin: Beclozine 25, Clozapyl, Clozipex 25, Lepigin, Leponex, Oribron, Ozadep, Sunsizopin, Zapilep, thuốc an thần kinh
Trên điện não đồ, clozapin làm tăng hoạt tính sóng delta và theta, làm chậm tần suất sóng alpha trội, ở một số bệnh nhân, clozapin làm giảm nhiều thời gian tiềm tàng và tăng nhiều thời gian giấc ngủ giai đoạn động mắt nhanh
Canasone CB: thuốc điều trị nấm bôi ngoài da
Canasone CB điều trị nhiễm trùng da do nấm: nấm bẹn, nấm da chân, nấm da đùi, nấm da toàn thân, nấm Candida. Bôi một lớp mỏng và xoa nhẹ nhàng lên phần da bị tổn thương đã được làm sạch và vùng da bao quanh, 2 lần/ngày, mỗi đợt điều trị không quá 4 tuần.
Coversyl Plus: thuốc hạ huyết áp phối hợp ức chế men chuyển và lợi tiểu
Coversyl Plus là sự phối hợp thuốc ức chế men chuyển với thuốc lợi niệu nhóm chlorosulphamoyl. Những tính chất dược lý của thuốc này là kết hợp của tính chất dược lý của từng thành phần hợp thành Coversyl Plus, ngoài ra còn do tác dụng hiệp đồng tăng mức và hiệp đồng cộng của hai.
Colestipol: thuốc điều trị tăng lipid máu (cholesterol cao)
Colestipol là một loại thuốc kê đơn được sử dụng để điều trị các triệu chứng của bệnh tăng lipid máu (cholesterol cao). Colestipol có sẵn dưới các tên thương hiệu khác như Colestid.
Ciprofloxacin Otic: thuốc điều trị nhiễm trùng tai
Ciprofloxacin Otic là thuốc theo toa được sử dụng để điều trị nhiễm trùng tai do pseudomonas aeruginosa và staphylococcus aureus. Ciprofloxacin Otic có sẵn dưới các tên thương hiệu khác như Cetraxal, Otiprio.
Ceftazidime Kabi: thuốc kháng sinh nhóm beta-lactam cephalosporin thế hệ 3
Ceftazidime thể hiện hoạt tính kháng khuẩn bằng cách gắn và ức chế tác động của một số enzyme tham gia vào sự sinh tổng hợp thành của vi khuẩn, những enzyme này được gọi là protein gắn với penicillin.
Codeine: thuốc giảm đau opioid
Codeine là thuốc giảm đau opioid theo toa được chỉ định để giảm đau nặng từ nhẹ đến trung bình khi việc sử dụng thuốc giảm đau opioid là phù hợp. Codeine không có sẵn dưới các tên thương hiệu khác nhau.
Cisatracurium: thuốc phong tỏa thần kinh cơ
Cisatracurium là một loại thuốc kê đơn được sử dụng để phong tỏa thần kinh cơ như một chất hỗ trợ cho việc gây mê toàn thân để tạo điều kiện đặt nội khí quản hoặc thư giãn cơ xương trong khi phẫu thuật.
Carboprost Tromethamine: thuốc điều trị chảy máu tử cung sau sinh và phá thai
Carboprost Tromethamine là một loại thuốc theo toa được sử dụng để điều trị Chảy máu tử cung sau sinh khó chữa và để phá thai. Carboprost Tromethamine có sẵn dưới các tên thương hiệu khác như Hemabate.
Clopidogrel: thuốc ức chế kết tập tiểu cầu
Clopidogrel là một chất ức chế thụ thể adenosin diphosphat, chất chuyển hóa có hoạt tính của clopidogrel gắn chọn lọc và không cạnh tranh với ái lực thấp vào vị trí P2Y12 của thụ thể ADP trên bề mặt tiểu cầu
Conjugated Estrogens: nội tiết tố nữ liên hợp
Conjugated Estrogens là một loại thuốc kê đơn được sử dụng để điều trị các triệu chứng của vận mạch thời kỳ mãn kinh, thiểu năng sinh dục nữ, loãng xương, ung thư tuyến tiền liệt, chảy máu tử cung bất thường, ung thư vú và suy buồng trứng nguyên phát.
Cetuximab: thuốc điều trị ung thư
Cetuximab là thuốc kê đơn được sử dụng để điều trị ung thư biểu mô tế bào vảy tiến triển ở đầu và cổ, KRAS kiểu hoang dã, EGFR biểu hiện ung thư đại trực tràng di căn và ung thư trực tràng di căn dương tính với đột biến BRAF V600E.
Cromolyn natri: thuốc điều trị tăng tế bào mast
Cromolyn sodium là một loại thuốc kê đơn được sử dụng để điều trị bệnh tăng tế bào mast, bệnh xảy ra khi cơ thể có quá nhiều tế bào mast có thể dẫn đến các triệu chứng như tiêu chảy, đau dạ dày, ngứa, phát ban và đỏ bừng.
Clindamycin Topical: thuốc điều trị mụn trứng cá
Clindamycin Topical để điều trị các triệu chứng của mụn trứng cá. Clindamycin Thuốc bôi có sẵn dưới các tên thương hiệu khác như Cleocin T, Clindagel, Clindacin P, ClindaReach, ClindaDerm, ClindaMax, Clindets, Evoclin.
