- Trang chủ
- Thuốc A - Z
- Thuốc gốc và biệt dược theo vần P
- Phenazopyridine
Phenazopyridine
Phenazopyridine được sử dụng để làm giảm các triệu chứng do kích ứng đường tiết niệu như đau, rát và cảm giác cần đi tiểu gấp hoặc thường xuyên.
Biên tập viên: Trần Tiến Phong
Đánh giá: Trần Trà My, Trần Phương Phương
Phenazopyridine được sử dụng để làm giảm các triệu chứng do kích ứng đường tiết niệu như đau, rát và cảm giác cần đi tiểu gấp hoặc thường xuyên. Phenazopyridine không điều trị nguyên nhân gây kích ứng tiết niệu, nhưng nó có thể giúp giảm các triệu chứng trong khi các phương pháp điều trị khác có hiệu lực. Phenazopyridine là thuốc nhuộm có tác dụng như thuốc giảm đau để làm dịu niêm mạc đường tiết niệu.
Tên biệt dược: Azo Standard, Pyridium , Prodium, Pyridate, Baridium, Uricalm, Urodine và UTI Relief.
Liều lượng
Viên nén: 95 mg; 97,2 mg; 100 mg; 200 mg.
100-200 mg uống sau bữa ăn ba lần mỗi ngày.
Trẻ em dưới 6 tuổi: Tính an toàn và hiệu quả chưa được thiết lập.
Trẻ em 6-12 tuổi: 12 mg/kg/ngày uống sau bữa ăn, chia 8 giờ một lần.
Trẻ em trên 12 tuổi: 100-200 mg uống sau bữa ăn ba lần mỗi ngày.
Khi dùng đồng thời với thuốc kháng sinh điều trị nhiễm trùng đường tiết niệu (UTI), không dùng lâu hơn 2 ngày.
Hạn chế dùng thuốc ở người cao tuổi do chức năng thận suy giảm.
Tác dụng phụ
Tác dụng phụ thường gặp
Đau đầu, chóng mặt, phát ban, ngứa da, đau bụng hoặc đau bụng hoặc khó chịu, methemoglobin huyết, chứng tan máu, thiếu máu, suy thận cấp tính thoáng qua (ARF), sỏi thận, nhuộm kính áp tròng, độc tính trên gan/thận, chóng mặt
Tác dụng phụ nghiêm trọng
Da nhợt nhạt, sốt, lú lẫn, yếu đuối, vàng da hoặc mắt, đi tiểu ít hơn bình thường hoặc không hề đi tiểu, buồn ngủ, thay đổi tâm trạng, cơn khát tăng dần, ăn mất ngon, buồn nôn, nôn mửa, sưng tấy, tăng cân, hụt hơi, da xanh tím.
Chống chỉ định
Quá mẫn.
Suy thận (CrCl dưới 50mL/phút).
Cảnh báo
Không dùng nếu bị dị ứng với phenazopyridine hoặc bất kỳ thành phần nào có trong thuốc này.
Tránh xa tầm tay trẻ em.
Thay đổi màu nước tiểu; có thể ảnh hưởng đến phân tích nước tiểu dựa trên phép đo quang phổ hoặc phản ứng màu.
Có thể làm ố kính áp tròng.
Ngừng sử dụng nếu da hoặc củng mạc có màu hơi vàng vì đây là dấu hiệu tích tụ thuốc do suy thận; theo dõi bệnh nhân lão khoa do nguy cơ cao hơn.
Mục đích là thuốc giảm đau, không dùng để điều trị nhiễm trùng đường tiết niệu (UTI).
Thận trọng ở bệnh nhân thiếu G6PD; thiếu máu tán huyết có thể xảy ra trong trường hợp quá liều mạn tính.
Không dùng để điều trị nhiễm trùng tiết niệu; chỉ có tác dụng như thuốc giảm đau.
Ngừng sử dụng thuốc không kê đơn nếu các triệu chứng kéo dài hơn 2 ngày hoặc xảy ra tác dụng phụ.
Có thể làm ố sợi vải hoặc quần áo.
Mang thai và cho con bú
Phenazopyridine có thể được chấp nhận sử dụng trong thời kỳ mang thai.
Sử dụng thận trọng nếu cho con bú.
Bài viết cùng chuyên mục
Polygynax
Tình trạng mẫn cảm với một kháng sinh khi dùng tại chỗ có thể ảnh hưởng xấu đến việc dùng kháng sinh đó hoặc một kháng sinh tương tự theo đường toàn thân sau này.
Physostigmine
Physostigmine là thuốc giải độc dùng để đảo ngược tác dụng của độc tính kháng cholinergic.
Pyrithione kẽm
Pyrithione kẽm dùng để điều trị gàu. Tên thương hiệu: Denorex Everyday Dandruff Shampoo, Head & Shoulders Shampoo, DHS Zinc Shampoo, Head & Shoulders Dry Scalp, Selsun Blue Itchy Dry Scalp, T/Gel Daily Control, và Zincon Shampoo.
Propafenon
Propafenon là một thuốc chống loạn nhịp nhóm 1C có tác dụng chẹn thụ thể beta và tác dụng yếu chẹn kênh calci, có tác dụng gây tê và tác dụng trực tiếp ổn định màng tế bào cơ tim.
Panadol Trẻ em Viên sủi
Các nghiên cứu về sinh sản trên động vật không cho thấy nguy cơ đối với thai nhưng không có nghiên cứu kiểm chứng trên phụ nữ có thai.
Propofol Abbott
Propofol là thuốc ngủ, an thần, gây mê tĩnh mạch tác dụng nhanh được dùng khởi mê, duy trì hay an thần liên tục cho người bệnh thở máy.
Piroxicam
Piroxicam gây nguy cơ tăng áp lực phổi tồn lưu ở trẻ sơ sinh, do đóng ống động mạch trước khi sinh nếu các thuốc này được dùng trong 3 tháng cuối thai kỳ.
Pulvo 47 Neomycine
Dùng thuốc trên những bệnh da mãn tính, eczema và viêm da chủ yếu do ứ dịch. Nếu xuất hiện phản ứng không dung nạp thuốc, phải ngừng điều trị và hỏi ý kiến bác sĩ.
Pansiron G Rohto
Thành phần gồm những chất trung hòa acid có tác động nhanh và kéo dài, do vậy điều chỉnh độ acid trong dạ dày suốt thời gian, làm mất đi những khó chịu trong dạ dày.
Phentolamin
Phentolamin, một dẫn chất imidazolin, là một thuốc đối kháng cạnh tranh alpha - adrenergic, có ái lực giống nhau với những thụ thể alpha1 và alpha2.
Panfurex
Trường hợp tiêu chảy nhiễm trùng có biểu hiện lâm sàng của hiện tượng xâm lấn (đặc biệt là tiêu nhầy hoặc có máu), cần dùng bổ sung thêm các kháng sinh có tính khuếch tán tốt.
Pipecuronium bromid
Pipecuronium bromid là một thuốc giãn cơ có thời gian tác dụng dài và tác dụng xuất hiện tương đối chậm. Sau khi tiêm tĩnh mạch, giãn cơ xuất hiện trong vòng 2 đến 3 phút và kéo dài khoảng 50 đến 60 phút.
Promethazine/Dextromethorphan
Promethazine/Dextromethorphan là thuốc kê đơn dùng để điều trị ho và các triệu chứng đường hô hấp trên liên quan đến dị ứng hoặc cảm lạnh thông thường.
Paclitaxel
Paclitaxel làm tăng quá trình trùng hợp các dime tubulin tạo thành các vi quản và làm ổn định các vi quản do ức chế quá trình giải trùng hợp.
Pramipexole
Pramipexole có thể cải thiện khả năng di chuyển và có thể làm giảm tình trạng run rẩy (run rẩy), cứng khớp, cử động chậm lại và đứng không vững.
Paderyl
Paderyl. Nếu cơn ho không giảm với một loại thuốc ho dùng theo liều thông thường, không nên tăng liều mà cần khám lại tình trạng lâm sàng của bệnh nhân.
Pharmatex
Benzalkonium chlorure đồng thời vừa là thuốc diệt tinh trùng vừa là thuốc sát trùng. Chất này phá vỡ màng của tinh trùng. Trên phương diện dược lý, tác dụng diệt tinh trùng chia làm hai giai đoạn.
Propyliodon
Propyliodon là thuốc cản quang dùng để kiểm tra đường phế quản. Thường dùng dưới dạng hỗn dịch nước 50% hoặc hỗn dịch dầu 60%, nhỏ trực tiếp vào phế quản, tạo nên hình ảnh rất rõ trong ít nhất 30 phút.
Pygeum
Pygeum là một loại thảo dược bổ sung thường được sử dụng để điều trị chứng viêm, bệnh thận, các vấn đề về tiết niệu, sốt rét, đau dạ dày, sốt, tiểu khó, sốt, điên loạn và viêm tuyến tiền liệt.
Piperazin
Piperazin là một base hữu cơ dị vòng được dùng rộng rãi làm thuốc giun. Khởi đầu, thuốc được dùng để điều trị bệnh gút, nhưng hiện nay thuốc được dùng để điều trị bệnh giun đũa và giun kim.
Paracetamol (acetaminophen)
Paracetamol (acetaminophen hay N acetyl p aminophenol) là chất chuyển hóa có hoạt tính của phenacetin, là thuốc giảm đau hạ sốt hữu hiệu có thể thay thế aspirin.
Polatuzumab Vedotin
Polatuzumab Vedotin là một loại thuốc theo toa được sử dụng để điều trị bệnh ung thư hạch tế bào B lớn lan tỏa ở người lớn. Tên biệt dược: Polivy, Polatuzumab Vedotin-piiq.
Mục lục các thuốc theo vần P
P.V. Carpine 2% - xem Pilocarpin, Pabanol - xem Acid para - aminobenzoic, Pabasun - xem Acid para - aminobenzoic, Pacefin - xem Ceftriaxon, Pacemol - xem Paracetamol, Paclitaxel.
Pethidin (meperidin) hydrochlorid
Pethidin hydroclorid là một thuốc giảm đau trung ương tổng hợp có tính chất giống morphin, nhưng pethidin có tác dụng nhanh hơn và thời gian tác dụng ngắn hơn so với morphin.
Predian
Predian là tác nhân kích thích bài tiết insuline và làm tăng tác dụng bài tiết insuline của glucose. Predian làm tăng đáp ứng của tụy tạng và tái lập lại đỉnh bài tiết sớm insuline sau khi ăn.
