- Trang chủ
- Thông tin
- Quy chế bệnh viện
- Quy chế công tác khoa lao
Quy chế công tác khoa lao
Khi phát hiện có nhiều người mắc bệnh lao trong cùng một khu vực có tính chất dịch tễ phải báo cáo ngay trưởng khoa, trưởng phòng kế hoạch tổng hợp.
Biên tập viên: Trần Tiến Phong
Đánh giá: Trần Trà My, Trần Phương Phương
Quy định chung
Thực hiện quy chế công tác khoa nội và quy chế công tác khoa truyền nhiễm.
Một số công tác đặc thù của khoa lao:
Có đủ điều kiện phương tiện khử khuẩn, phòng hộ để chống mầm bệnh lây lan qua đường hô hấp và ô nhiễm môi trường:
Quy định vị trí đặt các ống nhổ có nắp, có lót thuốc sát khuẩn.
Hướng dẫn người bệnh ho, khạc, nhổ đúng nơi quy định.
Chỉ đạo tuyến dưới và tham gia chương trình phòng chống lao tại cộng đồng.
Quy định cụ thể
Tại buồng khám bệnh chuyên khoa lao của khoa khám bệnh
Các thành viên trong buồng khám bệnh chuyên khoa lao phải đặc biệt chú ý thực hiện quy chế công tác khoa khám bệnh.
Một số công tác đặc thù của buồng khám bệnh chuyên khoa lao:
Trưởng khoa khám bệnh có trách nhiệm:
Bảo đảm các điều kiện chống lây lan mầm bệnh qua đường hô hấp tại khoa khám bệnh.
Bác sĩ khám bệnh có trách nhiệm:
Khai thác kĩ tiền sử bệnh lao, các yếu tố dịch tễ của gia đình và cộng đồng kết hợp với các phương tiện chẩn đoán cận lâm sàng thích hợp.
Khi phát hiện người bệnh có trực khuẩn lao dương tính hoặc phim phổi đang có tổn thương lao hoặc người bệnh ho ra máu, tràn khí màng phổi, suy hô hấp... khẩn trương làm thủ tục cho vào viện.
Khi phát hiện có nhiều người mắc bệnh lao trong cùng một khu vực có tính chất dịch tễ phải báo cáo ngay trưởng khoa, trưởng phòng kế hoạch tổng hợp và giám đốc bệnh viện để thông báo theo quy định.
Y tá( điều dưỡng) thực hiện:
Hàng ngày tẩy uế các dụng cụ y tế thông thường bằng các dung dịch sát khuẩn quy định.
Xe, cáng vận chuyển người bệnh phải được tẩy uế, khử khuẩn sau mỗi lần sử dụng.
Hộ lí thực hiện:
Hàng ngày thu gom các ống nhổ đựng đờm theo quy chế chống nhiễm khuẩn bệnh viện.
Tại khoa điều trị
Các thành viên trong khoa lao phải đặc biệt chú ý thực hiện quy chế công tác khoa nội, quy chế công tác khoa truyền nhiễm.
Một số công tác đặc thù của khoa lao:
Trưởng khoa lao có trách nhiệm:
Có các buồng nhỏ cho mỗi nhóm bệnh, buồng có từ 1 đến 3 giường. Khu vực người mắc bệnh lao phổi, lao ngoài phổi phải riêng biệt, thực hiện quy chế công tác khoa truyền nhiễm.
Người bệnh ra khỏi buồng bệnh phải đeo khẩu trang, khạc nhổ đờm dãi vào ống nhổ có nắp đậy, có lót thuốc sát khuẩn và thực hiện quy chế công tác xử lí chất thải.
Các thành viên trong khoa được định kì kiểm tra sức khoẻ.
Các thành viên trong khoa và người bệnh thực hiện quy chế trang phục y tế.
Bác sĩ điều trị có trách nhiệm:
Điều trị cho người mắc bệnh lao theo đúng phác đồ quy định.
Dặn dò người bệnh giữ gìn sức khoẻ, tiếp tục điều trị và tự giác phòng chống lây lan mầm bệnh tại gia đình và cộng đồng.
Trường hợp người bệnh tử vong, xử lí vệ sinh tẩy uế tử thi và đồ dùng theo quy chế giải quyết người bệnh tử vong.
Chống lây chéo trong khoa.
Y tá (điều dưỡng) thực hiện:
Phục vụ, chăm sóc người bệnh tại giường.
Có đồ dùng, bát, đũa riêng cho người bệnh.
Nhắc nhở các thành viên trong khoa và hướng dẫn người bệnh tự giác thực hiện quy chế chống nhiễm khuẩn bệnh viện bảo vệ bản thân và bảo vệ người xung quanh.
Hộ lí:
Hàng ngày lau sàn nhà bằng khăn ẩm có chất sát khuẩn quy định.
Cọ rửa, tẩy uế sát khuẩn buồng vệ sinh, thu gom chất thải theo quy chế xử lí chất thải.
Hàng tuần tổng vệ sinh toàn khoa.
Bài viết cùng chuyên mục
Quy chế công tác khoa chống nhiễm khuẩn
Hướng dẫn các thành viên các khoa, phòng thực hiện các biên pháp phòng chống nhiễm khuẩn, sử dụng thuốc và dung dịch khử khuẩn mới.
Quy chế vào viện chuyển khoa chuyển viện ra viện
Thực hiện các tủ tục vào viện cho người bệnh, thông báo cho khoa nhận người bệnh biết trước để chuẩn bị điều kiện phục vụ.
Kỹ thuật viên chẩn đoán hình ảnh: nhiệm vụ quyền hạn
Khi có sự cố phải ngừng máy, không được tự động sửa chữa, phải báo ngay cho kĩ thuật viên trưởng khoa và trưởng khoa.
Quy chế công tác khoa mắt
Thăm khám người bệnh tỉ mỉ, thận trọng, nhẹ nhàng; khám xong ghi kết quả vào hồ sơ bệnh án, có minh hoạ tổn thương bệnh lí trên hình vẽ cụ thể và chỉ định xét nghiệm cận lâm sàng.
Quy chế công tác xử lý chất thải bệnh viện
Công ty môi trường hàng ngày đến thu dọn và vận chuyển chất thải chung không độc hại của bệnh viện đến bãi rác công cộng để xử lí theo hợp đồng.
Trưởng khoa phẫu thuật gây mê hồi sức: nhiệm vụ quyền hạn
Phân công bác sĩ gây mê, phụ gây mê, y tá (điều dưỡng) tiếp dụng cụ và y tá (điều dưỡng phụ kíp phẫu thuật).
Trưởng khoa nội: nhiệm vụ quyền hạn
Theo dõi sát sao việc sử dụng thuốc cho người bệnh, phát hiện kịp thời những tác dụng phụ và mọi tai biến do dùng thuốc để xử lý kịp thời cho người bệnh.
Bác sỹ gây mê hồi sức: nhiệm vụ quyền hạn
Sau phẫu thuật bác sĩ gây mê hồi sức phải theo dõi sát tình trạng sức khoẻ của người bệnh, cho đến khi các chỉ số sinh tồn của người bệnh ổn định.
Bác sỹ sản phụ khoa: nhiệm vụ quyền hạn
Đối với người bệnh đến khám phụ khoa phải hỏi tỉ mỉ về bệnh sử, thăm khám lâm sàng, làm các xét nghiệm cần thiết, chẩn đoán bệnh và chỉ định điều trị.
Quy chế công tác khoa hồi sức cấp cứu
Nếu gặp trường hợp khó chẩn đoán, khó thực hiện kĩ thuật phải báo cáo trưởng khoa xin hội chẩn để có ý kiến chỉ đạo.
Y tá điều dưỡng trưởng phẫu thuật gây mê hồi sức: nhiệm vụ quyền hạn
Phân công y tá điều dưỡng thực hiện công tác theo dõi, chăm sóc người bệnh sau phẫu thuật khi còn ở trong khoa, báo cáo kịp thời trưởng khoa các việc đột xuất.
Quy chế quản lý sử dụng vật tư thiết bị y tế
Lập kế hoạch và mua vật tư. thiết bị y tế hàng năm theo quy định, sát với nhu cầu phục vụ khám bệnh, chữa bệnh, khả năng tài chính, điều kiện lắp đặt và đội ngũ cán bộ kỹ thuật của bệnh viện.
Trưởng khoa dinh dưỡng bệnh viện: nhiệm vụ quyền hạn
Tổ chức, sắp xếp các nơi làm việc của khoa liên hoàn và hợp lí để đảm bảo chất lượng dinh dưỡng theo bệnh lí và vệ sinh an toàn thực phẩm.
Phòng kế hoạch tổng hợp bệnh viện: chức năng, nhiệm vụ, tổ chức
Tổ chức việc điều hoà phối hợp công tác giữa các khoa, phòng trong bệnh viện, giữa bệnh viện với các cơ quan có liên quan nhằm nâng cao hiệu quả công tác khám bệnh, chữa bệnh của Bệnh viện.
Trưởng khoa răng hàm mặt: nhiệm vụ quyền hạn
Tổ chức công tác tuyên truyền phòng chống bệnh răng miệng tại khoa và tại cộng đồng, tổ chức công tác phẫu thuật tạo hình hàm mặt theo đúng quy định của Nhà nước.
Trưởng khoa huyết học: nhiệm vụ quyền hạn
Đối với các bệnh viện có khoa huyết học lâm sàng, tổ chức buồng bệnh theo đúng quy chế quản lí buồng bệnh và buồng thủ thuật.
Trưởng phòng chỉ đạo tuyến bệnh viện: nhiệm vụ quyền hạn
Nhận xét về tinh thần thái độ, trách nhiệm, khả năng công tác của các thành viên trong phòng để trình giám đốc xem xét, bổ nhiệm, đề bạt, khen thưởng và kỉ luật.
Y tá điều dưỡng hành chính khoa: nhiệm vụ quyền hạn
Lĩnh thuốc và bàn giao thuốc hàng ngày để y tá (điều dưỡng) chăm sóc thực hiện cho từng người bệnh theo y lệnh.
Quy chế công tác nghiên cứu khoa học công nghệ
Hội đồng khoa học kỹ thuật hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm, họp định kỳ hàng quý, họp bất thường do giám đốc bệnh viện yêu cầu.
Kỹ thuật viên trưởng bệnh viện: nhiệm vụ quyền hạn
Kiểm tra đôn đốc vệ sinh, sạch đẹp khoa, quy chế chống nhiễm khuẩn bệnh viện và công tác bảo hộ lao động trong khoa.
Quy chế sử dụng thuốc bệnh viện
Khi thay đổi thuốc phải phù hợp và diễn biến của bệnh. Không sử dụng đồng thời các loại thuốc kiêng kị, các loại thuốc tương tác bất lợi và các thuốc cá cùng tác dụng trong một thời điểm.
Y công bệnh viện: nhiệm vụ quyền hạn
Thu gom, xử lí chất thải đúng quy chế xử lí chất thải. Tẩy rửa khử khuẩn dụng cụ chuyên môn (thực hiện nhiệm vụ như hộ lí buồng bệnh).
Quy chế sửa chữa xây dựng bệnh viện
Tuỳ theo mức độ sửa chữa, xây dựng mà chủ công trình quyết định thành lập tổ xây dựng hay ban xây dựng để theo dõi giám sát chất lượng công trình.
Trưởng khoa lâm sàng trong bệnh viện: nhiệm vụ quyền hạn
Khám lại người bệnh trước khi hội chẩn, chuyển khoa, chuyển viện, ra viện Những trường hợp khó phải báo cáo ngay giám đốc bệnh viện. xin ý kiến giải quyết.
Quy chế chẩn đoán bệnh án và kê đơn
Chỉ định dùng thuốc hàng ngày, tên thuốc ghi rõ ràng đúng danh pháp quy định, thuốc độc bảng A-B, thuốc gây nghiện, kháng sinh phải được đánh số thứ tự để theo dõi.
