Onbrez Breezhaler

2017-08-14 02:17 PM
Thận trọng với bệnh nhân bệnh động mạch vành, nhồi máu cơ tim cấp, loạn nhịp tim, cao huyết áp, bệnh co giật, Nhiễm độc giáp, đái tháo đường, có đáp ứng bất thường

Thành phần mỗi viên

Indacaterol maleat 194mcg (tương đương 150mcg Indacaterol) hoặc Indacaterol maleat 389mcg (tương đương 300mcg Indacaterol).

Chỉ định

Dùng lâu dài, điều trị duy trì dãn phế quản đối với tình trạng nghẽn tắc đường thở cho bệnh nhân COPD.

Liều dùng

Người lớn: Hít 1 lần/ngày 1 viên 150mcg với máy hít Onbrez Breezhaler. COPD nặng: tăng liều, tối đa 300 mcg ngày 1 lần.

Trẻ < 18 tuổi: không dùng.

Suy gan nặng: không có dữ liệu dùng.

Cách dùng: Không được nuốt.

Dùng cùng thời điểm mỗi ngày. Nếu quên một liều: dùng liều kế tiếp của ngày kế vào cùng thời điểm trước đó.

Cách dùng

Liều phát ra (liều thoát ra khỏi đầu ngậm của máy hít Onbrez Breezhaler).

Chống chỉ định

Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.

Thận trọng

Bệnh nhân bệnh động mạch vành, nhồi máu cơ tim cấp, loạn nhịp tim, cao huyết áp, bệnh co giật.

Nhiễm độc giáp, đái tháo đường, có đáp ứng bất thường với chất đồng vận beta2-adrenergic, có thai/cho con bú.

Nếu xảy ra co thắt phế quản kịch phát: ngừng dùng ngay.

Không chỉ định

Hen.

Điều trị ngay từ đầu cơn co thắt phế quản cấp như một cách điều trị cấp cứu,

Nhiều hơn 1 lần trong hoặc cao hơn liều khuyến cáo.

Phối hợp chất đồng vận beta2-adrenergic tác dụng kéo dài khác hoặc thuốc chứa chất đồng vận beta2-adrenergic tác dụng kéo dài.

Phản ứng phụ

Viêm mũi họng, nhiễm khuẩn đường hô hấp trên, viêm xoang.

Ho, đau miệng hầu, sổ mũi.

Co thắt cơ, đau cơ, đau cơ xương.

Phù ngoại vi, đau ngực.

Bệnh tim thiếu máu.

tháo đường, tăng đường huyết.

Khô miệng.

Tương tác thuốc

Thuốc kích thích giao cảm khác.

Dẫn chất methylxanthin, steroid, thuốc lợi tiểu không giữ kali.

Thuốc chẹn beta-adrenergic, kể cả thuốc nhỏ mắt (trừ khi thật cần thiết, nên chọn thuốc chẹn beta-adrenergic chọn lọc trên tim & vẫn nên thận trọng).

Thận trọng nếu đang điều trị với: IMAO, thuốc chống trầm cảm ba vòng, thuốc gây kéo dài khoảng QT.

Trình bày và đóng gói

Hộp gồm 1 máy hít + 3 vĩ nhôm x 10 viên nang cứng chứa bột để hít.

Nhà sản xuất

Novartis Pharma.

Bài xem nhiều nhất

  • Omeprazol

  • Omeprazol ức chế sự bài tiết acid của dạ dày do ức chế có hồi phục hệ enzym hydro - kali adenosin triphosphatase (còn gọi là bơm proton) ở tế bào viền của dạ dày.

  • Ofloxacin

  • ​Ofloxacin có tác dụng mạnh hơn ciprofloxacin đối với Chlamydia trachomatis, Ureaplasma urealyticum, Mycoplasma pneumoniae. Nó cũng có tác dụng đối với Mycobacterium leprae

  • Otrivin

  • Otrivin gây tác dụng nhanh trong vòng vài phút, và duy trì trong nhiều giờ, otrivin được dung nạp tốt, ngay cả khi các niêm mạc dễ nhạy cảm.

  • Oxytocin

  • Oxytocin dùng để gây sẩy thai, gây chuyển dạ đẻ hoặc thúc đẻ và để giảm chảy máu nơi nhau bám. Oxytocin gây co bóp tử cung với mức độ đau thay đổi tùy theo cường độ co bóp tử cung.

  • Oxacillin

  • Oxacilin được chỉ định điều trị nhiễm khuẩn nhạy cảm như viêm xương - tủy, nhiễm khuẩn máu, viêm màng trong tim và nhiễm khuẩn hệ thần kinh trung ương.

  • Ondansetron

  • Hóa trị liệu và xạ trị có thể gây giải phóng 5HT ở ruột non và gây phản xạ nôn bằng cách hoạt hóa dây thần kinh phế vị thông qua thụ thể 5HT3

  • Otipax

  • Otipax! Các vận động viên nên lưu ý rằng thuốc này có chứa một thành phần hoạt chất có thể cho kết quả dương tính khi làm x t nghiệm kiểm tra sử dụng chất kích thích (doping).

  • Oxytetracyclin

  • Oxytetracyclin bình thường có tác dụng với các vi khuẩn ưa khí và kỵ khí Gram dương và Gram âm, với Rickettsia, Mycoplasma và Chlamydia. Pseudomonas aeruginosa

  • Olanzapin: Emzypine, Epilanz, Fonzepin, Fonzepin, Fudnoin, thuốc an thần kinh, chống loạn thần

  • Olanzapin có tác dụng ức chế và làm giảm đáp ứng đối với thụ thể 5 HT2A, liên quan đến tác dụng chống hưng cảm của thuốc, ngoài ra, olanzapin còn làm ổn định tính khí do một phần ức chế thụ thể D2 của dopamin

  • Opium Morphin

  • Morphin và thuốc opioid (thuốc dạng thuốc phiện) tác dụng chủ yếu trên hệ thần kinh trung ương và ruột thông qua các thụ thể m của opiat.