Diosmin 500: thuốc điều trị suy tĩnh mạch

2021-05-28 09:50 PM

Điều trị những triệu chứng liên quan đến suy tĩnh mạch - mạch bạch huyết nặng chân vào buổi sáng (do mạch máu), đau chân. Điều trị những triệu chứng liên quan đến cơn trĩ cấp.

Thành phần

Mỗi viên: Diosmin 450mg, hesperidin 50mg.

Mô tả

Viên nén hình oval, bao phim màu nâu vàng, hai mặt khum, trơn.

Dược lực học

Nhóm dược lý: Thuốc bảo vệ thành mạch, tác nhân ổn định thành mạch, các bioflavonoid.

Mã ATC: C05CA03.

Thuốc có tác động trên hệ thống mạch máu tuần hoàn về tim bằng cách:

Làm giảm tính căng giãn và ứ trệ của tĩnh mạch.

Trong vi tuần hoàn, thuốc bình thường hóa tính thấm mao mạch và tăng sức bền mao mạch.

Dược động học

Ở người, sau khi uống thuốc có chứa diosmin được đánh dấu bởi 14C:

Bài tiết chủ yếu qua phân, trung bình có 14% liều dùng được bài tiết qua nước tiểu.

Thời gian bán thải là 11 giờ.

Thuốc được chuyển hóa mạnh, bằng chứng là có các acid phenol khác nhau trong nước tiểu.

Chỉ định và công dụng

Điều trị những triệu chứng liên quan đến suy tĩnh mạch - mạch bạch huyết [nặng chân vào buổi sáng (do mạch máu), đau chân].

Điều trị những triệu chứng liên quan đến cơn trĩ cấp.

Liều lượng và cách dùng

Diosmin STADA 500 được dùng bằng đường uống trong bữa ăn.

Suy tĩnh mạch: 2 viên/ngày, một viên uống vào buổi trưa và một viên uống vào buổi tối.

Trĩ cấp: 6 viên/ngày trong 4 ngày đầu, sau đó 4 viên/ngày trong 3 ngày tiếp theo.

Cảnh báo

Cơn trĩ cấp: Dùng thuốc này không thay thế cho điều trị đặc hiệu chữa các bệnh khác của hậu môn. Dùng trong điều trị ngắn hạn. Nếu các triệu chứng không mất đi nhanh chóng, cần tiến hành khám hậu môn và xem lại cách điều trị.

Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc: Chưa được biết.

Quá liều

Chưa được biết.

Chống chỉ định

Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào trong công thức.

Phụ nữ có thai và cho con bú.

Sử dụng ở phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ có thai: Nghiên cứu thực nghiệm trên động vật không chứng minh là thuốc có tác dụng gây quái thai ở động vật. Hơn nữa, hiện chưa có báo cáo về tác dụng có hại ở người.

Phụ nữ cho con bú: Do chưa có dữ liệu về sự bài tiết của thuốc vào sữa mẹ, không nên cho con bú trong thời gian điều trị.

Tương tác

Chưa được biết.

Tương kỵ

Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.

Tác dụng không mong muốn (ADR)

Đã có báo cáo về một số trường hợp rối loạn tiêu hóa và rối loạn thần kinh thực vật nhẹ, không cần ngừng điều trị.

Bảo quản

Trong bao bì kín, nơi khô. Nhiệt độ không quá 30°C.

Trình bày và đóng gói

Viên nén bao phim: hộp 3 vỉ x 10 viên, hộp 6 vỉ x 10 viên.

Bài mới nhất

Phản xạ tự chủ của tủy sống: hệ thần kinh tự chủ được tích hợp trong tủy sống

Phản xạ tủy sống gây co cứng cơ

Động tác bước và đi bộ: phản xạ tư thế

Phản xạ tư thế: dáng đi ở tủy sống

Ức chế đối kháng: cung phản xạ đồi kháng

Phản xạ duỗi chéo: phối hợp vận động của các chi

Phản xạ gấp và phản xạ rút lui khỏi vật kích thích

Điều hòa vận động: vai trò của phản xạ gân

Điều hòa vận động: ứng dụng lâm sàng của phản xạ căng cơ

Điều hòa vận động: vai trò thoi cơ trong các vận động chủ động

Điều hòa vận động: vai trò của phản xạ căng cơ

Điều hòa vận động: vai trò của suốt cơ

Tủy sống: tổ chức hoạt động chức năng vận động

Phân loại điếc: các bất thường về thính giác

Xác định hướng đến của âm thanh: cơ chế thính giác trung ương

Chức năng thính giác của vỏ não: cơ chế thính giác trung ương

Đường truyền thần kinh thính giác: cơ chế thính giác trung ương

Cường độ âm thanh: xác định bởi hệ thính giác

Tần số âm thanh: định nghĩa nguyên lý vị trí thính giác

Điện thế tai trong: phản ánh nồng độ cao kali và nồng độ thấp natri

Cơ quan Corti: tầm quan trọng trong việc thu nhận âm thanh

Sóng chạy: sự dẫn truyền của sóng âm trong ốc tai

Giải phẫu và chức năng của ốc tai

Dẫn truyền âm thanh từ màng nhĩ đến ốc tai: phối hợp trở kháng bởi xương con

Điều soát kích thước đồng tử của mắt