- Trang chủ
- Thuốc A - Z
- Thuốc gốc và biệt dược theo vần D
- Decocort: thuốc có tác dụng kháng nấm
Decocort: thuốc có tác dụng kháng nấm
Decocort (Miconazole) cho thấy có tác dụng kháng nấm. Nhiễm vi nấm trên da kèm theo tình trạng viêm, chàm phát ban trên da do nhiễm vi nấm và/hoặc vi khuẩn gram dương.
Biên tập viên: Trần Tiến Phong
Đánh giá: Trần Trà My, Trần Phương Phương
Thành phần
Mỗi 100g kem: Miconazole nitrate 2g, hydrocortisone 1g.
Dược lý
Miconazole cho thấy có tác dụng kháng nấm. Trong các thử nghiệm in vitro, Miconazole cho thấy có tác dụng diệt nấm, kháng lại nhiều loại vi nấm gây nhiễm nấm toàn thân như Coccidioides immitis, Histoplasma capsulatum, Blastomyces dermatitides và Cryptococcus neoformans. Miconazole cho thấy có tác động trên thành và màng tế bào vi nấm. Ở nồng độ cao, Miconazole cho thấy có khả năng kháng lại nhiều chủng vi nấm khác nhau. Miconazole dễ dàng thấm sâu vào lớp sừng của da và có thể lưu lại đó 4 ngày sau khi bôi thuốc. Chỉ dưới 1% liều dùng được hấp thu vào máu và chỉ hấp thu không quá 1,3% liều dùng từ đường âm đạo.
Hydrocortisone dùng ngoài có Tác dụng kháng viêm, chống ngứa và co mạch. Khi dùng tại chỗ, đặc biệt là dưới lớp băng ép hoặc khi bôi thuốc lên vết thương hở Corticosteroid có thể được hấp thu lượng đủ để gây tác động toàn thân. Corticosteroid gắn kết rộng rãi với protein huyết tương. Chỉ có Corticosteroid không liên kết mới có Tác dụng Dược lý hoặc được chuyển hóa. Chúng bị chuyển hóa chủ yếu tại gan, thận và được bài tiết trong nước tiểu.
Chỉ định và công dụng
Nhiễm vi nấm trên da kèm theo tình trạng viêm, chàm phát ban trên da do nhiễm vi nấm và/hoặc vi khuẩn gram dương.
Liều lượng và cách dùng
Nhiễm nấm da: bôi thuốc 1-2 lần mỗi ngày cho đến khi lành bệnh.
Nhiễm nấm móng: bôi thuốc 1 lần mỗi ngày và băng kín.
Điều trị liên tục cho đến khi lành bệnh.
Quá liều
Cho tới nay vẫn chưa có báo cáo về quá liều Miconazole Nitrate ở người.
Chống chỉ định
Chống chỉ định dùng thuốc cho những bệnh nhân quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc. Không dùng thuốc để điều trị các tổn thương do nhiễm khuẩn hoặc nhiễm virus như trứng cá đỏ, viêm da quanh miệng.
Tác dụng không mong muốn (ADR)
Khô da, ngứa, kích ứng da, hoặc cảm giác nóng rát, ngứa thoáng qua ở mức độ nhẹ đến trung bình. Teo da (do dùng Corticosteroid thường xuyên và kéo dài), tăng năng vỏ thượng thận (do hấp thu toàn thân kéo dài). Ngứa, viêm nang lông, chứng làm tăng lông tóc, phát ban dạng trứng cá, giảm sắc tố, viêm da quanh miệng, viêm da dị ứng do tiếp xúc, lột da, nhiễm trùng thứ phát, vân da, ban hạt kê.
Thận trọng
Nếu kích ứng da hoặc quá mẫn xảy ra, ngưng dùng thuốc.
Tránh để thuốc dây vào mắt và niêm mạc (thuốc chỉ dùng ngoài da).
Nên hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ nếu tình trạng bệnh không được cải thiện sau 4 tuần dùng thuốc (bệnh chân lực sĩ) hoặc 2 tuần (ngứa bẹn).
Chỉ nên dùng Miconazole Nitrate cho phụ nữ có thai trong 3 tháng đầu của thai kỳ sau khi đã cân nhắc kỹ lợi ích của việc điều trị.
Người ta không biết là Miconazole Nitrate có bài tiết qua sữa mẹ hay không vì có nhiều thuốc cũng bài tiết qua sữa mẹ. Do đó phải thận trọng khi dùng Miconazole cho phụ nữa đang cho con bú. Ngưng dùng thuốc nếu có báo cáo về tình trạng quá mẫn/kích ứng xảy ra trong khi đang dùng thuốc.
Như các thuốc kháng khuẩn khác, dùng Miconazole kéo dài có thể làm cho các chủng không nhạy cảm phát triển quá mức. Nên dùng các liệu pháp thích hợp để điều trị các trường hợp nhiễm trùng hiện hữu. Nếu không có đáp ứng tốt, nên ngưng dùng Corticosteroid cho đến khi đã kiểm soát được tình trạng nhiễm trùng.
Ở một vài bệnh nhân, khi dùng Corticosteroid trên diện rộng thuốc có thể được hấp thu với lượng đủ để gây Tác dụng toàn thân như ức chế tuyến thượng thận, biểu hiện của hội chứng Cushing, tăng glucose huyết và glucose niệu. Vì vậy, nên thận trọng khi dùng thuốc thời gian dài, dùng thuốc trên diện rộng hoặc dùng thuốc dưới dạng băng ép. Cũng nên thận trọng khi dùng thuốc để điều trị các tổn thương phức tạp kèm theo viêm da do ứ đọng hoặc do luu thông máu kém.
Bảo quản
Giữ thuốc trong hộp kín, tránh ánh sáng mạnh. Bảo quản ở nhiệt độ dưới 30oC.
Trình bày và đóng gói
Kem bôi da: hộp 1 ống 15g.
Bài viết cùng chuyên mục
Dopamine: thuốc tăng co bóp cơ tim
Dopamine được chỉ định để điều chỉnh sự mất cân bằng huyết động trong hội chứng sốc do nhồi máu cơ tim, chấn thương, nhiễm trùng máu nội độc tố, phẫu thuật tim hở, suy thận và mất bù tim mãn tính như trong suy sung huyết.
Dinatri Calci Edetat
Natri calci edetat làm giảm nồng độ chì trong máu và trong các nơi tích lũy chì ở cơ thể. Calci trong calci EDTA được thay thế bằng những kim loại hóa trị 2 và 3.
Domecor Plus
Có thể gây tiêu chảy, buồn nôn, nôn, viêm mũi, suy nhược, mệt mỏi, hoa mắt, chóng mặt, đau đầu, giảm K huyết, tăng acid uric huyết, tăng glucose huyết, tăng lipid huyết (liều cao), hạ huyết áp tư thế, loạn nhịp tim.
Duofilm
Acid salicylic có tác dụng làm tróc mạnh lớp sừng da và sát khuẩn nhẹ khi bôi trên da. ở nồng độ thấp, thuốc có tác dụng tạo hình lớp sừng, điều chỉnh những bất thường của quá trình sừng hóa.
Diane-35: thuốc điều trị mụn trứng cá mức độ vừa đến nặng
Diane-35 điều trị mụn trứng cá mức độ vừa đến nặng do nhạy cảm với androgen (kèm hoặc không kèm tăng tiết bã nhờn) và/hoặc chứng rậm lông ở phụ nữ độ tuổi sinh sản.
Diamicron MR
Uống Diamicron MR, từ 1 đến 4 viên, một lần mỗi ngày vào thời điểm ăn sáng, cho phép duy trì nồng độ hữu hiệu trong huyết tương của gliclazide trong 24 giờ.
Duspatalin
Duspatalin! Sau khi uống, mebeverine được thủy phân ở gan. Một phần lớn được đào thải qua nước tiểu dưới dạng acide veratrique đơn thuần hoặc kết hợp.
Dulaglutide: thuốc điều trị bệnh tiểu đường tuýp 2
Dulaglutide là một loại thuốc theo toa được sử dụng để điều trị các triệu chứng của bệnh tiểu đường tuýp 2. Dulaglutide có sẵn dưới các tên thương hiệu khác như Trulicity.
Dacarbazin
Dacarbazin là dimethyltriazen - imidazol - carboxamid (DTIC) có tác dụng chống ung thư. Thuốc đã từng được coi là một chất chống chuyển hóa, tác dụng bằng cách ức chế chuyển hóa purin và tổng hợp acid nucleic.
Degarelix: thuốc điều trị ung thư tuyến tiền liệt
Degarelix là một loại thuốc kê đơn được sử dụng để điều trị các triệu chứng của ung thư biểu mô tuyến tiền liệt tiến triển phụ thuộc vào hormone.
Doxycyclin
Doxycyclin là kháng sinh phổ rộng, có tác dụng kìm khuẩn. Thuốc ức chế vi khuẩn tổng hợp protein do gắn vào tiểu đơn vị 30 S và có thể cả với 50 S của ribosom vi khuẩn nhạy cảm.
Dexilant: thuốc kháng acid chữa trào ngược
Chữa lành viêm thực quản ăn mòn, Duy trì sự chữa lành viêm thực quản ăn mòn và làm giảm ợ nóng, Bệnh trào ngược dạ dày-thực quản không ăn mòn có triệu chứng.
Defnac
Đợt kịch phát viêm khớp dạng thấp, viêm cột sống dính khớp, viêm xương-khớp, viêm đốt sống, các hội chứng đau đớn của cột sống, bệnh thấp không khớp. Cơn gout cấp.
Duhemos: thuốc điều trị chảy máu và nguy cơ chảy máu
Điều trị ngắn hạn chảy máu hay nguy cơ chảy máu liên quan đến sự tăng tiêu fibrin hay fibrinogen. Điều trị chảy máu bất thường do sự tiêu fibrin cục bộ.
Daktarin
Daktarin hoạt tính kháng nấm đối với vi nấm ngoài da thông thường và vi nấm men, cũng như có hoạt tính kháng khuẩn đối với một số trực khuẩn và cầu khuẩn Gr (+).
Doxylamine Pyridoxine: thuốc điều trị buồn nôn và nôn khi mang thai
Doxylamine Pyridoxine là sự kết hợp của các loại thuốc kê đơn được sử dụng để điều trị chứng buồn nôn và nôn trong thời kỳ mang thai.
Dolfenal
Dolfenal được chỉ định để làm giảm các chứng đau về thân thể và đau do thần kinh từ nhẹ đến trung bình, nhức đầu, đau nửa đầu, đau do chấn thương, đau sau khi sinh, đau hậu phẫu, đau răng, đau và sốt
Dipivefrin
Dipivefrin hydroclorid là tiền dược chất của adrenalin, có ít hoặc không có tác dụng dược lý khi chưa bị thủy phân trong cơ thể thành adrenalin.
Dipolac G
Điều trị dài hạn, liều cao ở trẻ em có thể gây ức chế tuyến thượng thận. Tránh điều trị kéo dài khi không thấy có cải thiện lâm sàng. Không bôi lên mắt và vùng da quanh mắt.
Decolgen Forte, Liquide
Decolgen Forte, Liquide! Điều trị cảm cúm, sốt, nhức đầu, sổ mũi, nghẹt mũi, sung huyết mũi, do dị ứng thời tiết, viêm mũi, viêm xoang, viêm thanh quản, đau nhức cơ khớp.
Duphalac
Điều trị ở bệnh viện trường hợp bệnh nhân bị hôn mê hoặc tiền hôn mê, điều trị tấn công bằng cách cho vào ống thông dạ dày hoặc thụt rửa, thông dạ dày 6 - 10 gói, nguyên chất hoặc pha loãng với nước.
Diprivan: thuốc gây mê đường tĩnh mạch
Diprivan là một thuốc gây mê tĩnh mạch tác dụng ngắn dùng cho dẫn mê và duy trì mê, an thần ở bệnh nhân đang được thông khí hỗ trợ trong đơn vị chăm sóc đặc biệt, an thần cho các phẫu thuật và thủ thuật chẩn đoán.
Defibrotide: thuốc tiêu huyết khối
Defibrotide được sử dụng cho người lớn và trẻ em bị bệnh tắc tĩnh mạch gan, còn được gọi là hội chứng tắc nghẽn hình sin, bị rối loạn chức năng thận hoặc phổi sau khi cấy ghép tế bào gốc tạo máu.
Driptane
Driptane! Thuốc làm giảm sự co thắt của cơ detrusor và như thế làm giảm mức độ và tần số co thắt của bàng quang cũng như áp lực trong bàng quang.
Dobutrex
Dùng Dobutrex khi cần làm tăng sức co bóp cơ tim để điều trị tình trạng giảm tưới máu do giảm cung lượng tim, dẫn đến không đáp ứng đủ nhu cầu tuần hoàn.
