Dermabion

Ngày: 2016-12-27
Bài cùng chuyên mục

Nhiễm khuẩn ngoài da, mụn trứng cá do vi khuẩn đã kháng các kháng sinh khác. Bệnh ngoài da đáp ứng với corticoid tại chỗ & bội nhiễm: chàm, vết côn trùng cắn, viêm da tiếp xúc, viêm da tiết bã nhờn, viêm da dị ứng.


Nhà sản xuất

Roussel Vietnam.

Thành phần

Dexamethasone acetate 5 mg, clindamycin phosphate 118.8 mg.

Chỉ định/Công dụng

Nhiễm khuẩn ngoài da, mụn trứng cá do vi khuẩn đã kháng các kháng sinh khác. Bệnh ngoài da đáp ứng với corticoid tại chỗ & bội nhiễm: chàm, vết côn trùng cắn, viêm da tiếp xúc, viêm da tiết bã nhờn, viêm da dị ứng.

Liều dùng/Hướng dẫn sử dụng

Thoa lớp mỏng 1- 2 lần/ngày. Không dùng quá 8 ngày/đợt điều trị.

Chống chỉ định

NT nguyên phát do siêu vi, nấm & ký sinh trùng. Tổn thương có loét. Tăng cảm với dexamethason/clindamycin. Trẻ sơ sinh, nhũ nhi.

Thận trọng

Không nên thoa lớp dày, diện rộng, nơi băng kín, mí mắt, vùng vú ở phụ nữ cho con bú. Chỉ thoa lên mặt khi có chỉ định của bác sỹ.

Phản ứng phụ

Ban đỏ, nổi mề đay. Dùng lâu có thể gây teo da, rạn da, rậm lông. Dùng kéo dài, diện rộng có thể gây ức chế tuyến thượng thận. Có nguy cơ gây viêm đại tràng giả mạc.

Phân loại

Thuốc kháng khuẩn có corticoid dùng tại chỗ [Topical Anti-Infectives with Corticosteroids].

Trình bày/Đóng gói

Dermabion. Kem bôi da. 10 g x 1's.


Bài mới nhất

Duratocin

1 liều đơn 100 μg (1 mL), tiêm tĩnh mạch chậm trong vòng 1 phút, chỉ sau khi hoàn tất việc mổ lấy thai dưới sự gây tê ngoài màng cứng hoặc gây tê tủy sống. Nên dùng sau sinh càng sớm càng tốt, tốt hơn hết là trước sổ nhau.

Dermatix

Bóp lượng gel bằng hạt đậu (khoảng 0.1 g, đủ bôi vết sẹo rộng khoảng 15.2 cm3) vào giữa vết sẹo, nhẹ nhàng xoa mỏng lan rộng ra ngoài cho toàn vùng sẹo, để khô 1-2 phút, 2 lần/ngày (sáng & tối), trong ít nhất 2 tháng.

Divales

Thận trọng với người bị mất dịch/mất muối, hẹp động mạch thận, bị tăng aldosteron nguyên phát (thường không đáp ứng), hẹp van 2 lá/động mạch chủ, bệnh cơ tim phì đại tắc nghẽn, suy gan nhẹ-trung bình không ứ mật, suy tim sung huyết nặng.

Defnac

Đợt kịch phát viêm khớp dạng thấp, viêm cột sống dính khớp, viêm xương-khớp, viêm đốt sống, các hội chứng đau đớn của cột sống, bệnh thấp không khớp. Cơn gout cấp.

Donova

Thận trọng: Bệnh nhân suy thận. Phụ nữ có thai/cho con bú. Phản ứng phụ: Đau bụng, rối loạn tiêu hóa, tiêu chảy trong vài ngày đầu sử dụng thuốc, nước tiểu có thể vàng sậm.

Bài xem nhiều nhất

Diclofenac

Diclofenac, dẫn chất của acid phenylacetic là thuốc chống viêm không steroid. Thuốc có tác dụng chống viêm, giảm đau và giảm sốt mạnh

Daflon

Daflon! Suy tĩnh mạch (đau chân, nặng chân, phù chân, giãn tĩnh mạch, sau viêm tĩnh mạch, vọp bẻ (chuột rút): 2 viên/ngày, chia làm 2 lần vào buổi trưa và buổi tối trong các bữa ăn.

Duphalac

Điều trị ở bệnh viện trường hợp bệnh nhân bị hôn mê hoặc tiền hôn mê, điều trị tấn công bằng cách cho vào ống thông dạ dày hoặc thụt rửa, thông dạ dày 6 - 10 gói, nguyên chất hoặc pha loãng với nước.

Duphaston

Duphaston! Dydrogesterone có tác động giống progestérone trên nội mạc tử cung và có tác động trợ thai. Dydrogest rone không có tác động của androgène và của estrogène.

Doxycyclin

Doxycyclin là kháng sinh phổ rộng, có tác dụng kìm khuẩn. Thuốc ức chế vi khuẩn tổng hợp protein do gắn vào tiểu đơn vị 30 S và có thể cả với 50 S của ribosom vi khuẩn nhạy cảm.

Dexamethasone

Dexamethason là fluomethylprednisolon, glucocorticoid tổng hợp, hầu như không tan trong nước. Các glucocorticoid tác dụng bằng cách gắn kết vào thụ thể ở tế bào.

Diazepam

Diazepam là một thuốc hướng thần thuộc nhóm 1,4 benzodiazepin, có tác dụng rõ rệt làm giảm căng thẳng, kích động, lo âu, và tác dụng an thần, gây ngủ.

Dogmatil

Sinh khả dụng của dạng uống là từ 25 đến 35%, có thể có sự khác biệt đáng kể giữa người này và người khác; các nồng độ của sulpiride trong huyết tương có liên quan tuyến tính với liều dùng.

Domperidon

Domperidon là chất kháng dopamin, có tính chất tương tự như metoclopramid hydroclorid. Do thuốc hầu như không có tác dụng lên các thụ thể dopamin ở não nên domperidon không có ảnh hưởng lên tâm thần và thần kinh

Debridat

Điều trị triệu chứng đau do rối loạn chức năng của ống tiêu hóa và đường mật. Điều trị triệu chứng đau, rối loạn sự chuyển vận, bất ổn ở ruột có liên quan đến rối loạn chức năng của ruột.