Dapson

2011-05-12 10:15 PM

Dapson là một sunfon tổng hợp kháng khuẩn, ức chế sự phát triển của trực khuẩn phong (Mycobacterium leprae).

Biên tập viên: Trần Tiến Phong

Đánh giá: Trần Trà My, Trần Phương Phương

Tên chung quốc tế: Dapsone.

Loại thuốc: Thuốc ức chế sự phát triển của trực khuẩn Hansen (gây bệnh phong) và có tác dụng chữa sốt rét.

Dạng thuốc và hàm lượng: Viên nén 25 mg; 100 mg.

Dược lý và cơ chế tác dụng

Dapson là một sunfon tổng hợp kháng khuẩn, ức chế sự phát triển của trực khuẩn phong (Mycobacterium leprae). Cũng có tác dụng với trực khuẩn lao và một số loài Mycobacterium khác. Dapson còn có tác dụng chống Pneumocystis carinii và ký sinh trùng sốt rét nên còn được dùng để điều trị viêm da dạng Herpes.

Chữa phong: Dapson là thuốc lựa chọn điều trị tất cả các thể phong. Dapson có tác dụng kìm khuẩn, cơ chế tác dụng tương tự như các sulphonamid, ngăn cản tổng hợp acid folic. Phổ kháng khuẩn tương tự các sulphonamid và bị đối kháng bởi acid para amino benzoic.

Do sự gia tăng các chủng trực khuẩn phong kháng dapson, Tổ chức Y tế thế giới (WHO) đề xuất dùng đa hóa trị liệu để điều trị phong. Bệnh phong ít vi khuẩn được điều trị bằng dapson và rifampicin. Bệnh phong nhiều vi khuẩn được điều trị bằng dapson, clofazimin và rifampicin.

Dapson cũng được dùng để phòng lây nhiễm cho những người làm việc gần gũi với người mắc bệnh phong trong thời gian dài.

Viêm da dạng Herpes: Dapson là thuốc lựa chọn cho điều trị viêm da dạng Herpes. Những người bệnh có đáp ứng với liệu pháp dapson thường giảm ngứa nhanh chóng và kiểm soát được các tổn thương da. Tuy nhiên, nếu ngừng điều trị dapson, thường nhanh chóng ngứa và tổn thương nặng lên. Chế độ ăn không có gluten cải thiện triệu chứng lâm sàng và giảm liều duy trì dapson ở 60% người bệnh. Dapson không có tác dụng làm lắng đọng IgA và bổ thể ở trên da.

Cơ chế ức chế viêm da dạng Herpes không được biết, nhưng không phải do tác dụng kìm khuẩn. Có thể do dapson có tác dụng như một chất ức chế enzym hoặc một tác nhân oxy hóa. Ngoài ra còn có tác dụng ức chế hệ miễn dịch trong điều trị viêm da dạng Herpes.

Chữa sốt rét: Dapson dùng phối hợp với pyrimethamin để điều trị hoặc dự phòng sốt rét do Plasmodium falciparum kháng cloroquin, khi không có hoặc chống chỉ định dùng các thuốc khác như doxycyclin, sulphadoxin, mefloquin.

Viêm phổi do Pneumocystis carinii: Dapson phối hợp với trimethoprim để điều trị giai đoạn đầu viêm phổi do Pneumocystis carinii ở một số người bệnh bị AIDS. Dapson cũng dùng một mình hoặc phối hợp với trimethoprim hoặc pyrimethamin để phòng nhiễm khuẩn tiên phát hoặc thứ phát do Pneumocystis carinii.

Kháng thuốc: Xảy ra chậm, từng bước, xuất hiện trong khoảng 2 - 10% người bệnh phong u đã dùng đơn thuần dapson trong nhiều năm. Kháng thuốc thường xảy ra khi dùng liều thấp hoặc ngắt quãng. Kháng thứ phát với dapson của vi khuẩn phong chủ yếu do tự sử dụng dapson không đúng. Kháng tiên phát tăng ở những khu vực kháng thứ phát.

Dược động học

Dapson được hấp thu gần như hoàn toàn qua đường tiêu hóa, đạt nồng độ cao trong máu sau khi uống 2 - 8 giờ. Nồng độ ổn định ở khoảng 0,1 - 7 microgam/ml, trung bình là 2,3 microgam/ml sau 8 ngày điều trị với liều 200 mg/ngày. Dapson và chất chuyển hóa monoacetyl của nó qua vòng tuần hoàn gan - ruột. Thể tích phân bố của thuốc là 1,5 - 2,5 lít/kg. Thuốc phân bố trong hầu hết các mô của cơ thể như da, cơ, thận và gan. Dapson có ở mồ hôi, nước bọt, đờm, nước mắt và mật. Thuốc đi qua nhau thai và bài tiết vào sữa mẹ. Tỷ lệ gắn với protein huyết tương là 50 - 90%, monoacetyl dapson gắn hầu như hoàn toàn với protein huyết tương. Ðào thải chủ yếu qua nước tiểu, 20% dưới dạng không chuyển hóa.

Chỉ định

Ðiều trị phong, viêm da dạng Herpes, viêm phổi do Pneumocystis carinii.

Dự phòng sốt rét.

Chống chỉ định

Dị ứng với dapson hoặc sulphonamid; thiếu máu nặng.

Thận trọng

Người bệnh thiếu hụt glucose 6 phosphat - dehydrogenase (G 6PD), hoặc methemoglobin reductase. Cũng cần thận trọng với những người bệnh dùng thuốc hoặc các tác nhân có khả năng gây tan máu và người có bệnh liên quan đến tan máu (một số bệnh nhiễm khuẩn, chứng đa ceton do đái tháo đường).

Thời kỳ mang thai

Dapson đã được dùng rộng rãi để điều trị hoặc dự phòng sốt rét và điều trị phong, bệnh về da cho người mang thai mà không gây ngộ độc thai nhi hoặc khuyết tật bẩm sinh. Vì vậy, dapson có thể dùng cho người mang thai.

Thời kỳ cho con bú

Dapson bài tiết vào sữa mẹ với số lượng đáng kể và do tiềm năng gây ung thư đã thấy ở động vật thí nghiệm, nên cân nhắc khi dùng cho người cho con bú.

Tác dụng không mong muốn (ADR)

Nhiều mức độ tan máu và methemoglobin/máu liên quan đến liều dùng là các tác dụng không mong muốn hay gặp nhất và thường xảy ra khi dùng liều lớn hơn 200 mg/ngày. Liều 100 mg/ngày ít gây tan máu nhưng người bị thiếu hụt G6PD có thể bị ảnh hưởng ở liều
50 mg/ngày.

Thường gặp, ADR > 1/100

Máu: Thiếu máu tan huyết, methemoglobin/máu.

Toàn thân: Quá mẫn (phát ban da).

Ít gặp, 1/1000< ADR < 1/100

Toàn thân: Ðau đầu.

Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn,chán ăn.

Gan: Viêm gan.

Hiếm gặp, ADR < 1/1000

Máu: Rối loạn tạo máu, mất bạch cầu hạt.

Da: Viêm da tróc vảy, ban dát sần, hoại tử biểu bì ngộ độc (hội chứng Lyell) và hội chứng Stevens - Johnson.

Thần kinh: Ngộ độc hệ thần kinh trung ương, thay đổi tâm thần hay tâm trạng, viêm thần kinh ngoại biên.

Gan: Tổn thương gan.

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Nhanh chóng ngừng dùng dapson nếu xảy ra phản ứng ngộ độc da. Dùng liều cao corticosteroid, nếu dị ứng hoặc viêm dây thần kinh xuất hiện trong khi dùng dapson. Tiêm truyền tĩnh mạch xanh methylen 1 - 2 mg/kg, tiêm nhắc lại sau 1 giờ nếu cần thiết, để điều trị methemoglobin/máu. Không được dùng xanh methylen cho người bệnh thiếu hụt hoàn toàn G 6PD vì sự khử của xanh methylen phụ thuộc vào G 6PD. Ðiều trị tan huyết bằng cách truyền hồng cầu để thay thế hồng cầu bị phá hủy. Có thể dự phòng methemoglobin/máu bằng cách kết hợp dapson với các viên sắt (fumarat hay sulfat sắt).

Liều lượng và cách dùng

Chữa phong

Tổ chức Y tế thế giới hiện nay khuyến cáo như sau:

Bệnh phong ít vi khuẩn: Dapson 100 mg/ngày, phối hợp với rifampicin 600 mg/mỗi tháng, một lần dùng ít nhất 6 tháng; sau đó người bệnh được khám hàng năm để phát hiện tái phát.

Bệnh phong nhiều vi khuẩn: Dapson 100 mg/ngày, phối hợp với clofazimin (50 mg uống hàng ngày cộng với 300 mg mỗi tháng uống 1 lần) và rifampicin 600 mg/mỗi tháng, một lần, trong ít nhất 2 năm hoặc cho tới khi kính phết da âm tính. Liều của tất cả 3 thứ thuốc đều giảm ở trẻ em và trẻ từ 10 - 14 tuổi, liều hàng ngày của dapson là 50 mg hoặc 1 - 2 mg/kg nếu cân nặng thấp. Người lớn nặng dưới 35 kg cũng dùng liều thấp rifampicin và dapson 50 mg hoặc 1 - 2 mg/kg hàng ngày.

Dự phòng lây nhiễm cho những người tiếp xúc gần gũi với những người bệnh phong nhiều vi khuẩn: Dapson 50 mg/ngày, trong 3 năm đối với người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên;

25 mg/ngày, trong 3 năm, đối với trẻ em từ 6 - 12 tuổi;

25 mg/3 lần/tuần, trong 3 năm, cho trẻ em từ 2 - 5 tuổi;

12 mg/3 lần/tuần, trong 3 năm, cho trẻ từ 6 - 23 tháng tuổi;

và 6 mg/3 lần/tuần, trong 3 năm, cho trẻ dưới 6 tháng tuổi.

Ðể loại bỏ hoàn toàn vi khuẩn phong, đề phòng tái phát, cần phải uống thuốc đủ thời gian, ngay cả khi người bệnh cảm thấy tốt hơn sau vài tuần hoặc vài tháng điều trị; thời gian dùng thuốc có thể kéo dài 3 năm hoặc suốt cuộc đời. Nếu ngừng dùng thuốc sớm, bệnh có thể tái phát. Cần uống thuốc vào đúng giờ qui định hàng ngày.

Viêm da dạng Herpes:

Liều ban đầu uống 50 mg/ngày, có thể tăng lên đến 300 mg/ngày, nếu không kiểm soát hoàn toàn được triệu chứng. Nên giảm liều, càng sớm càng tốt, xuống tới liều duy trì có hiệu quả.

Sốt rét:

Ngăn chặn và phòng sốt rét do Plasmodium falciparum kháng cloroquin; uống dapson 100 mg/lần/tuần phối hợp với pyrimethamin 12,5 mg/lần/tuần.

Trẻ em: Ðể phòng sốt rét do P. falciparum kháng cloroquin, uống dapson 2 mg/kg/tuần 1 lần phối hợp với pyrimethamin 0,25 mg/kg/tuần/1 lần. Dùng liên tục và tiếp thêm 6 tuần sau khi rời nơi có dịch sốt rét.

Viêm phổi do Pneumocystis carinii:

Ðiều trị: Dapson 100 mg/ngày, phối hợp với trimethoprim 20 mg/kg/ngày; dùng trong 21 ngày.

Dự phòng: Uống dapson 50 - 100 mg/ngày. Trẻ em trên 1 tháng tuổi: Uống 1 mg/kg cho tới 100 mg hàng ngày.

Tương tác thuốc

Tác dụng kìm khuẩn của dapson bị giảm khi dùng đồng thời dapson với aminobenzoate. Sử dụng đồng thời dapson với dideoxinosine (ddI) làm giảm hấp thu dapson. Nồng độ thuốc trong máu của cả dapson và trimethoprim tăng lên khi sử dụng chúng đồng thời. Rifampicin và clofazimin làm giảm nồng độ huyết thanh của dapson từ 7 - 10 lần khi sử dụng chúng đồng thời; tuy nhiên, không cần điều chỉnh liều dapson vì nồng độ dapson vẫn cao hơn nồng độ tối thiểu ức chế.

Ðộ ổn định và bảo quản

Bảo quản ở nhiệt độ thấp hơn 40oC, tốt nhất ở 15 - 30oC trong bình kín, tránh ánh sáng.

Quá liều và xử trí

Triệu chứng: Buồn nôn, nôn, sốt, kích thích, methemoglobin/máu.

Xử trí: Rửa dạ dày, dùng than hoạt. Tiêm tĩnh mạch xanh methylen. Thẩm tách máu có thể thúc đẩy việc thải trừ dapson và dẫn chất.

Thông tin qui chế

Thuốc độc bảng B.

Thành phẩm giảm độc: Thuốc viên có hàm lượng tối đa là 100 mg.

Bài viết cùng chuyên mục

Decaquinon

Decaquinon! Hoạt chất của Decaquinon là ubidecarenone (Coenzyme Q10, Ubiquinone 50), chất này được phân lập đầu tiên từ cơ tim bò vào năm 1957 dưới dạng các tinh thể tan trong chất béo.

Dacarbazine Medac

Thường xuyên theo dõi kích thước, chức năng gan và số lượng tế bào máu (đặc biệt bạch cầu ái toan), nếu xảy ra tắc tĩnh mạch gan: chống chỉ định điều trị tiếp tục. Tránh sử dụng rượu và thuốc gây độc gan trong khi điều trị.

Dapagliflozin-Metformin: thuốc điều trị đái tháo đường tuýp 2

Dapagliflozin metformin là thuốc kê đơn được sử dụng để điều trị bệnh Đái tháo đường tuýp 2. Dapagliflozin metformin có sẵn dưới các tên thương hiệu khác nhau sau: Xigduo XR.

Dong Quai: thuốc điều hòa kinh nguyệt

Các công dụng được đề xuất của Dong Quai bao gồm kích thích lưu lượng kinh nguyệt bình thường, ngăn ngừa chuột rút, đau bụng kinh, thiếu máu, táo bón, tăng huyết áp, bệnh vẩy nến, bệnh thấp khớp, giảm sắc tố da và loét.

Diabesel

Đái tháo đường không phụ thuộc insulin (týp II) khi không thể kiểm soát glucose huyết bằng chế độ ăn kiêng đơn thuần. Dùng đồng thời một sulfonylurea khi chế độ ăn & khi dùng metformin/sulfonylurea đơn thuần không kiểm soát hiệu quả glucose huyết.

Diphenoxylate Atropine: thuốc điều trị tiêu chảy

Diphenoxylate Atropine là một loại thuốc kê đơn được sử dụng để điều trị tiêu chảy. Diphenoxylate Atropine có sẵn dưới các tên thương hiệu khác như Lomotil.

Dextropropoxyphen

Dextropropoxyphen là thuốc giảm đau dạng opi có cấu trúc liên quan đến methadon. Tuy hơi kém chọn lọc hơn morphin, nhưng dextropropoxyphen gắn chủ yếu vào thụ thể muy, làm giảm đau.

Danircap: thuốc kháng sinh nhóm cephalosporin thế hệ thứ 3

Danircap là kháng sinh bán tổng hợp thuộc nhóm cephalosporin thế hệ thứ 3, có tác dụng diệt vi khuẩn bằng cách ức chế tổng hợp thành tế bào vi khuẩn, được dùng điều trị các nhiễm khuẩn nhẹ đến vừa do các chủng vi khuẩn nhạy cảm.

Diarsed

Diarsed! Điều trị triệu chứng tiêu chảy cấp và mạn do tăng nhu động ruột. Điều trị này không thay thế cho một liệu pháp bù nước và các chất điện giải khi cần thiết.

Devil's Claw: thuốc điều trị viêm đau xương khớp

Những công dụng được đề xuất của Devil’s Claw bao gồm điều trị viêm xương khớp, đau lưng dưới, chán ăn và đau do ung thư. Ngày càng có nhiều bằng chứng về lợi ích ngắn hạn của việc sử dụng Devil’s Claw trong bệnh viêm xương khớp.

Diethylpropion: thuốc điều trị béo phì

Diethylpropion được sử dụng cùng với chế độ ăn kiêng giảm calo, tập thể dục để giúp giảm cân. Nó được sử dụng ở những người béo phì và không thể giảm đủ cân bằng chế độ ăn kiêng và tập thể dục.

Darzalex: thuốc liệu pháp nhắm trúng đích

Đơn trị đa u tủy tái phát và kháng trị, mà liệu pháp trước đó đã bao gồm chất ức chế proteasome và thuốc điều hòa miễn dịch.

Dextrose (Antidote): điều trị ngộ độc rượu cấp tính

Dextrose (Antidote) được sử dụng cho ngộ độc rượu cấp tính, quá liều sulfonylurea, quá liều insulin, kali huyết cao (tăng kali máu), và hạ đường huyết do insulin ở bệnh nhi.

Diclofenac

Diclofenac được dùng chủ yếu dưới dạng muối natri. Muối diethylamoni và muối hydroxyethylpyrolidin được dùng bôi ngoài. Dạng base và muối kali cũng có được dùng làm thuốc uống.

Danzen

Danzen! Thận trọng khi sử dụng cho bệnh nhân có bất thường về đông máu, rối loạn trầm trọng chức năng thận hoặc đang điều trị với thuốc kháng đông.

Diatrizoat

Diatrizoat là chất cản quang iod dạng ion. Cả muối meglumin và muối natri đều được sử dụng rộng rãi trong X quang chẩn đoán. Hỗn hợp hai muối thường được ưa dùng để giảm thiểu các tác dụng phụ.

Dehydroemetin

Dehydroemetin là dẫn chất tổng hợp của emetin và có tác dụng dược lý tương tự, nhưng ít độc hơn. Dehydroemetin có hoạt tính trên amíp (Entamoeba histolytica) ở mô và ít có tác dụng trên amíp ở ruột.

Dupilumab: thuốc điều trị viêm dị ứng

Thuốc Dupilumab sử dụng cho các bệnh viêm da dị ứng từ trung bình đến nặng, hen suyễn từ trung bình đến nặng, viêm tê mũi mãn tính nặng kèm theo polyp mũi.

Divales

Thận trọng với người bị mất dịch mất muối, hẹp động mạch thận, bị tăng aldosteron nguyên phát, thường không đáp ứng, hẹp van 2 lá, hẹp động mạch chủ.

Desmopressin

Desmopressin là thuốc tổng hợp tương tự vasopressin có tác dụng chống lợi niệu kéo dài. Thuốc làm tăng tái hấp thu nước ở thận do tăng tính thấm tế bào của ống góp gây tăng độ thẩm thấu nước tiểu đồng thời làm giảm bài niệu.

Dexilant: thuốc kháng acid chữa trào ngược

Chữa lành viêm thực quản ăn mòn, Duy trì sự chữa lành viêm thực quản ăn mòn và làm giảm ợ nóng, Bệnh trào ngược dạ dày-thực quản không ăn mòn có triệu chứng.

Dicloxacillin: thuốc kháng sinh

Dicloxacillin là một loại thuốc kê đơn được sử dụng để điều trị các bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn gây ra bởi Staphylococcus aureus.

Dobutamine Panpharma: thuốc tăng co bóp cơ tim

Dobutamine Panpharma điều trị giảm cung lượng tim trong hoặc sau phẫu thuật tim, sốc nhiễm khuẩn (sau khi bù thể tích tuần hoàn và kiểm tra chức năng cơ tim), thuyên tắc phổi, bệnh van tim và cơ tim không tắc nghẽn.

Doripenem: Dionem, Doribax, thuốc kháng sinh nhóm carbapenem họ beta lactam

Doripenem ức chế sự tổng hợp vách tế bào vi khuẩn bằng cách gắn với protein liên kết penicilin để làm bất hoạt các protein này, từ đó có tác dụng diệt khuẩn

Depamide

Depamide! Điều trị hỗ trợ các trường hợp động kinh với biểu hiện tâm thần. Phòng ngừa cơn hưng trầm cảm ở bệnh nhân chống chỉ định dùng lithium.