- Trang chủ
- Thuốc A - Z
- Thuốc gốc và biệt dược theo vần D
- Dezor Kem: thuốc điều trị nấm và candida
Dezor Kem: thuốc điều trị nấm và candida
Ketoconazole là một hoạt chất kháng nấm thuộc nhóm imidazole, có Tác dụng ức chế sự tổng hợp ergosterol. Dezor điều trị tại chỗ nấm toàn thân, nấm chân, nấm ở bẹn, bệnh vảy cám, và nhiễm nấm Candida ở da.
Biên tập viên: Trần Tiến Phong
Đánh giá: Trần Trà My, Trần Phương Phương
Thành phần
Mỗi 100g kem: Ketoconazole 2g.
Tác động
Ketoconazole là một hoạt chất kháng nấm thuộc nhóm imidazole, có Tác dụng ức chế sự tổng hợp ergosterol vì vậy làm thay đổi tính thấm của màng tế bào vi nấm nhạy cảm.
Dược lực học
Ketoconazole là một chất kháng nấm tổng hợp phổ rộng ức chế sự phát triển của các loại vi nấm và nấm men thông thường bằng cách thay đổi tính thấm của màng tế bào:
Vi nấm: Trichophyton rubrum, T. mentagrophytes, T. tonsurans, Microporum canis, M. audoini, M. gypseum và Epidemonphyton floccosum.
Nấm men: Candida albicans và C. tropicalis và các chủng gây ra lang ben, Malassezia furfur (Pityosporum orbiculare). Sự phát triển của các chủng vi nấm đề kháng Ketoconazole chưa thiết lập. Trong các nghiên cứu in vitro cho thấy Ketoconazole làm giảm sự tổng hợp ergosteol là một thành phần quan trọng của màng tế bào vi nấm. Cơ chế của hiệu quả điều trị viêm da tiết bã của Ketoconazole vẫn chưa được thiết lập.
Chỉ định và công dụng
Điều trị tại chỗ nấm toàn thân, nấm chân, nấm ở bẹn, bệnh vảy cám, và nhiễm nấm Candida ở da.
Liều lượng và cách dùng
Dùng 1 lần mỗi ngày.
Thời gian điều trị:
Bệnh vảy cám, nhiễm nấm Candida ở da, nấm toàn thân, nấm bẹn là 2 tuần;
Bệnh nấm ở chân là 4-6 tuần.
Cảnh báo
Nếu tình trạng kích ứng hoặc quá mẫn xảy ra, ngưng dùng thuốc.
Không dùng thuốc cho trẻ em dưới 2 tuổi, chỉ dùng thuốc cho trẻ em theo sự chỉ dẫn và theo dõi của thầy thuốc.
Tránh để thuốc dây vào mắt và niêm mạc (thuốc chỉ dùng ngoài).
Hỏi ý kiến bác sĩ nếu các triệu chứng không được cải thiện sau 4 tuần dùng thuốc (bệnh chân lực sĩ), hoặc 2 tuần (đối với trường hợp ngứa bẹn).
Sự gia tăng của các chủng không nhạy cảm có thể xảy ra khi dùng lâu dài bất cứ thuốc kháng nấm tại chỗ nào kể cả Ketoconazole.
Quá liều
Các thông tin liên quan đến việc sử dụng quá liều ở người vẫn chưa được biết.
Chống chỉ định
Chống chỉ định dùng Ketoconazole kem cho những bệnh nhân quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc. Không dùng Ketoconazole kem để tra mắt.
Sử dụng ở phụ nữ có thai và cho con bú
Các nghiên cứu ở thú và ở người tình nguyện không xác định được độ hấp thu của Ketoconazole kem, tuy nhiên do độc tính tự nhiên của hoạt chất đối với bào thai, chỉ nên dùng Ketoconazole kem cho phụ nữ có thai hoặc phụ nữ đang cho con bú theo sự Chỉ định của thầy thuốc, nấm bẹn là 2 tuần; bệnh nấm ở chân là 4-6 tuần.
Tương tác
Khi dùng đồng thời Ketoconazole với Rifampicin sẽ làm giảm Tác dụng kháng nấm.
Dùng đồng thời Ketoconazole với Phenytoin có thể làm thay đổi nồng độ trong huyết tương của cả 2 thuốc.
Tác dụng không mong muốn (ADR)
Trong các thử nghiệm lâm sàng, dấu hiệu của kích ứng da như cảm giác nóng rát, ngứa, viêm da được quan sát thấy xảy ra ở 3% bệnh nhân dùng Ketoconazole và 2% ở nhóm chứng dùng placebo.
Bảo quản
Giữ trong hộp kín, tránh để nơi có ánh sáng mạnh. Bảo quản ở nhiệt độ dưới 30oC. Thuốc chỉ dùng ngoài da.
Trình bày và đóng gói
Kem bôi da: hộp 1 ống 5g, hộp 1 ống 15g.
Bài viết cùng chuyên mục
Diprogenta
Diprogenta được chỉ định làm giảm các biểu hiện viêm của các bệnh da đáp ứng với corticoide khi bị biến chứng do nhiễm trùng thứ phát, gây ra do các vi khuẩn nhạy cảm với gentamicine.
Darstin: thuốc điều trị bệnh vú lành tính
Darstin chứa progesteron tinh khiết, được phân tán để hấp thu qua da, tác động kháng estrogen giúp điều chỉnh mất cân bằng estrogen, và progesteron.
Danircap: thuốc kháng sinh nhóm cephalosporin thế hệ thứ 3
Danircap là kháng sinh bán tổng hợp thuộc nhóm cephalosporin thế hệ thứ 3, có tác dụng diệt vi khuẩn bằng cách ức chế tổng hợp thành tế bào vi khuẩn, được dùng điều trị các nhiễm khuẩn nhẹ đến vừa do các chủng vi khuẩn nhạy cảm.
Duxil
Giảm sự mất bão hòa về oxy ở động mạch khi gắng sức, kiểm tra động học được xem như là một trong những biện pháp tốt nhất hiện nay để đánh giá hiệu quả điều trị thiếu oxy mô.
Digoxin
Digoxin là glycosid trợ tim, thu được từ lá Digitalis lanata. Digoxin tác dụng bằng cách làm tăng lực co cơ tim, tác dụng co sợi cơ dương tính. Như vậy, làm giảm tần số mạch ở người suy tim vì tăng lực co cơ tim đã cải thiện được tuần hoàn.
Dobutamine Panpharma: thuốc tăng co bóp cơ tim
Dobutamine Panpharma điều trị giảm cung lượng tim trong hoặc sau phẫu thuật tim, sốc nhiễm khuẩn (sau khi bù thể tích tuần hoàn và kiểm tra chức năng cơ tim), thuyên tắc phổi, bệnh van tim và cơ tim không tắc nghẽn.
Duotrav: thuốc điều trị làm giảm áp lực nội nhãn
Duotrav giảm áp lực nội nhãn ở bệnh nhân glôcôm góc mở hoặc tăng nhãn áp không đáp ứng đầy đủ với thuốc tra mắt chẹn bêta hoặc thuốc tương tự prostaglandin.
Doxylamine Pyridoxine: thuốc điều trị buồn nôn và nôn khi mang thai
Doxylamine Pyridoxine là sự kết hợp của các loại thuốc kê đơn được sử dụng để điều trị chứng buồn nôn và nôn trong thời kỳ mang thai.
Duphaston
Dydrogesterone có tác động giống progestérone trên nội mạc tử cung, và có tác động trợ thai, dydrogest rone không có tác động của androgène.
Damiana: thuốc cải thiện chức năng sinh lý
Các công dụng được đề xuất của Damiana bao gồm trị đau đầu, đái dầm, trầm cảm, khó tiêu thần kinh, táo bón mất trương lực, để dự phòng và điều trị rối loạn tình dục, tăng cường và kích thích khi gắng sức.
Disopyramid
Disopyramid là thuốc chống loạn nhịp nhóm IA, tương tự quinidin và procainamid, có tác dụng ức chế cơ tim, làm giảm tính dễ bị kích thích, tốc độ dẫn truyền và tính co của cơ tim.
Divales
Thận trọng với người bị mất dịch mất muối, hẹp động mạch thận, bị tăng aldosteron nguyên phát, thường không đáp ứng, hẹp van 2 lá, hẹp động mạch chủ.
Domperidon
Domperidon là chất kháng dopamin, có tính chất tương tự như metoclopramid hydroclorid. Do thuốc hầu như không có tác dụng lên các thụ thể dopamin ở não nên domperidon không có ảnh hưởng lên tâm thần và thần kinh.
Diflunisal
Diflunisal, dẫn chất difluorophenyl của acid salicylic, là thuốc chống viêm không steroid (NSAID). Mặc dù diflunisal có cấu trúc và liên quan về mặt dược lý với salicylat.
Dolfenal
Dolfenal được chỉ định để làm giảm các chứng đau về thân thể và đau do thần kinh từ nhẹ đến trung bình, nhức đầu, đau nửa đầu, đau do chấn thương, đau sau khi sinh, đau hậu phẫu, đau răng, đau và sốt
Dexmethylphenidate: thuốc điều trị rối loạn tăng động giảm chú ý
Dexmethylphenidate có thể giúp tăng khả năng chú ý, tập trung vào một hoạt động và kiểm soát các vấn đề về hành vi. Dexmethylphenidate cũng có thể giúp sắp xếp công việc và cải thiện kỹ năng lắng nghe.
Degarelix: thuốc điều trị ung thư tuyến tiền liệt
Degarelix là một loại thuốc kê đơn được sử dụng để điều trị các triệu chứng của ung thư biểu mô tuyến tiền liệt tiến triển phụ thuộc vào hormone.
Dronagi: thuốc điều trị và phòng ngừa loãng xương
Risedronat thuộc nhóm thuốc không steroid gọi là bisphosphonat, được dùng để điều trị các bệnh xương. Risedronat là pyridinil bisphosphonat gắn vào hydroxyapatit trong xương và ức chế sự tiêu xương do hủy cốt bào gây ra.
Debridat
Điều trị triệu chứng đau do rối loạn chức năng của ống tiêu hóa và đường mật. Điều trị triệu chứng đau, rối loạn sự chuyển vận, bất ổn ở ruột có liên quan đến rối loạn chức năng của ruột.
Darbepoetin Alfa: thuốc điều trị thiếu máu
Darbepoetin alfa là một loại protein nhân tạo được sử dụng để điều trị bệnh thiếu máu liên quan đến bệnh thận mãn tính và điều trị hóa trị trong các khối u ác tính không phải tủy.
Dermabion
Nhiễm khuẩn ngoài da, mụn trứng cá do vi khuẩn đã kháng các kháng sinh khác. Bệnh ngoài da đáp ứng với corticoid tại chỗ & bội nhiễm: chàm, vết côn trùng cắn, viêm da tiếp xúc, viêm da tiết bã nhờn, viêm da dị ứng.
Dexambutol INH
Dexambutol INH! Trước khi kê toa éthambutol cần phải khám nghiệm mắt bao gồm đo thị lực, thị trường, khả năng phân biệt màu sắc và soi đáy mắt.
Depersolon
Depersolon! Trong các trường hợp nguy hiểm đến tính mạng, nếu có thể, nên tiêm tĩnh mạch. Nếu điều trị lâu dài, bù kali là tuyệt đối cần thiết, để phòng tránh chứng hạ kali huyết có thể có.
Dicyclomine: thuốc điều trị hội chứng ruột kích thích
Dicyclomine được sử dụng để điều trị một số loại vấn đề về đường ruột được gọi là hội chứng ruột kích thích. Nó giúp giảm các triệu chứng co thắt dạ dày và ruột.
Dimenhydrinate: thuốc chống say xe
Dimenhydrinate là một loại thuốc kê đơn được sử dụng để ngăn ngừa bệnh say xe. Dimenhydrinate có sẵn dưới các tên thương hiệu khác như Dramamine.
