Viêm não do arbovirus

2016-04-03 12:52 PM

Nguyên nhân hàng đầu của viêm não arbovirus là viêm não California và viêm não St. Louis. Mầm bệnh tồn tại trong tự nhiên là ở những động vật có vú nhỏ đặc trưng và một số loại chim.

Biên tập viên: Trần Tiến Phong

Đánh giá: Trần Trà My, Trần Phương Phương

Những điểm thiết yếu trong chẩn đoán

Sốt, mệt mỏi, cổ cứng, đau họng, buồn nôn và nôn, tiến triển tới trạng thái sững sờ, hôn mê và co giật.

Các dấu hiệu tổn thương thần kinh vận động ở cao (tăng phản xạ gân xương ở sâu, mất phản xạ nông, có phản xạ bệnh lý, liệt cứng).

Thường protein trong dịch não tủy tàng và áp lực dịch não tủy thường tăng, tăng bạch cầu lympho trong dịch não tủy.

Nhận định chung

Arbovirus là tác nhân sống ở muỗi và tiết túc gây bệnh ở người. Chúng bao gồm 3 loại alphavirus (gây ra viêm não ngựa ở miền Đông, miền Tây và Venezuela), 4 loại ílavivirus (gây bệnh viêm não St. Louis, viêm não Nhật Bản B, sốt dengue, sốt vàng) và bunyavirus gây bệnh viêm não ở California (virus laCrosse) và hàng loạt sốt xuất huyết do virus (sốt Rift valley; Hantaan gây sốt xuất huyết có hội chứng thận). Chỉ những virus chủ yếu gây viêm não trong nhóm này sẽ được thảo luận ở đây.

Nguyên nhân hàng đầu của viêm não arbovirus là: viêm não California và viêm não St. Louis. Mầm bệnh tồn tại trong tự nhiên là ở những động vật có vú nhỏ đặc trưng và một số loại chim. Ngựa cũng là một vật chủ chứa virus gây viêm não ngựa mặc dù chim đóng vai trò duy trì chu kỳ sống của virus. Mười một người Mỹ ở vùng phía Bắc chết do viêm não Nhật Bản B từ 1981- 1992 hầu hết là quân nhân đóng ở vùng châu Á.

Các triệu chứng và dấu hiệu

Các triệu chứng gồm sốt, mệt mỏi, đau họng, buồn nôn và nôn, ngủ lịm, sững sờ, hôn mê và co giật. Các dấu hiệu gồm: cổ cứng, dấu hiệu kích thích màng não, run, co giật, liệt dây thần kinh sọ, liệt chân tay, tăng phản xạ gân xương ở sâu, mất phản xạ nông và có phản xạ bệnh lý.

Các dấu hiệu cận lâm sàng

Bạch cầu trong máu có thể thay đổi.

Áp lực dịch não tủy và protein tăng, glucose bình thường, tăng bạch cầu lympho (có thể tăng bạch cầu đa nhân ở giai đoạn sớm).

Virus đôi khi có thể phân lập được từ máu, trong một số ít trường hợp là từ dịch não tủy. Dùng kỹ thuật PCR có thể giúp cho chẩn đoán. Xét nghiệm huyết thanh của máu hoặc dịch não tủy có thể chẩn đoán được loại đặc hiệu của viêm não (bằng xác định IgM đặc hiệu của virus hoặc kháng thể tăng gấp 4 lần bằng phản ứng trung hòa hoặc cố định bể thể. Chụp cắt lớp vi tính hoặc cộng hưởng từ não cho thấy có tổn thương đồi thị và hạch ở nền sọ giúp phân biệt với tổn thương ở thùy thái dương do herpes virus hoặc những tổn thương khu trú.

Chẩn đoán phân biệt

Thể viêm não nhẹ phải được chẩn đoán phân biệt với viêm màng não vô khuẩn, viêm màng não đám rối màng mạch lympho bào và bại liệt thể không có liệt. Thể nặng cần phân biệt với tai biến mạch máu não, u não, apxe não và ngộ độc.

Viêm não do arbovirus phải được phân biệt với viêm não do các virus khác (herpes simplex, quai bị, bại hệt hoặc các virus đường tiêu hóa khác, HIV), viêm não cùng với phát ban trong các bệnh ở trẻ em (sởi, thủy đậu, tăng bạch cầu đơn nhân nhiễm khuẩn, rubeon), viêm não sau cùng vaccin (thể hủy myelin sau dùng vaccin phòng dại, sởi, ho gà), viêm não do nhiễm độc (thuốc, độc chất, độc tố vi khuẩn như do vi khuẩn lỵ typ 1) và hội chứng Reye.

Các biến chứng

Viêm phế quản phổi, bí đái và nhiễm trùng tiết niệu, loét do nằm. Những di chứng muộn là di chứng tâm thần, hội chứng Parkinson và động kinh.

Phòng bệnh

Biện pháp hữu hiệu là kiểm soát muỗi (xua đuổi, dùng quần áo bảo vệ, dùng thuốc diệt muỗi). Vaccin viêm não Nhật Bản B được phép dùng ở Mỹ.

Nó được khuyến cáo dùng cho người đi du lịch ở những vùng nông thôn ở Đông Nam Á.

Điều trị

Mặc dù có thuốc kháng virus đặc hiệu nhưng không phải cho tât cả các virus. Điều trị hỗ trợ là rất hữu ích. Những phưong pháp bao gồm làm giảm áp lực nội sọ và dùng mannitol theo dõi áp lực buồng não thất. Người ta chưa chứng minh được tác dụng của corticosteroid trong điều trị.

Bảng. Viêm não do arbovirus (sống ở côn trùng tiết túc)1

Viêm não do arbovirus 

1Bệnh thay đổi theo mùa muỗi ở các vùng khác nhau. Bệrih chủ yếu xảy ra ở mùa hè và mùa thu ở Bắc bán cầu (từ tháng 5 - tháng 10).

Tiên lượng

Việc tiên lượng cần thận trọng, đặc biệt là ở trẻ nhỏ. Di chứng có thể xuất hiện muộn khi tưởng như bệnh đã hồi phục tốt.

Bài viết cùng chuyên mục

Viêm não đám rối màng mạch tăng lympho bào

Triệu chứng biểu hiện bằng 2 giai đoạn. Giai đoạn tiền triệu biểu hiện bằng sốt, rét run, đau cơ, ho và nôn. Giai đoạn màng não biểu hiện đau đầu, buồn nôn, nôn và ngủ lịm.

Bệnh do Tularemia

Sốt, đau đầu và buồn nôn khởi phát đột ngột. Tại chỗ vết thương, nơi đường vào nổi sẩn hồng nhưng nhanh chóng trở thành vết loét. Hạch vùng sưng to, đau và có thể bị mưng mủ.

Ỉa chảy nhiễm khuẩn cấp tính

Điều trị chủ yếu là bù nước và điện giải, trong một vài trường hợp có thể phải điều trị sốc mất nước và hỗ trợ hô hấp. Nói chung, phân lớn các trường hợp ỉa chảy cấp tính đều tự khỏi.

Các giai đoạn lâm sàng của Giang mai

Giang mai ẩn là thời kỳ yên lặng sau khi các tổn thương thứ phát mất đi và trước khi các triệu chứng giang mai tái phát xuất hiện.

Bệnh do virus cự bào

Biểu hiện bằng hội chứng vàng da sơ sinh, gan lách to, giảm tiểu cầu, calci hóa hệ thống thần kinh trung ương ở vủng quanh não thất, chậm phát triển tâm thần, mất khả năng vận động, xuất huyết.

Nhiễm khuẩn do liên cầu ngoài nhóm A

Liên cầu viridans là nhóm không gây tan máu, hoặc gây tan máu kiểu α (tức là gây vùng tan máu màu xanh lá cấy trên đĩa thạch) và là thành phần của vi khuẩn chí bình thường ở miệng.

Tạo miễn dịch khuyến cáo cho những người du lịch

Khi các đối tượng yêu cầu các bác sĩ cho biết thông tin và tiêm vaccin để đi du lịch, toàn bộ lịch tiêm chủng của họ nên được xem xét và cập nhật.

Bệnh do vi rút

Kỹ thuật miễn dịch huỳnh quang thường sử dụng các kháng thể đơn dòng cũng giúp chẩn đoán nhanh một số kháng nguyên trong những tế bào bong vẩy.

Nhiễm khuẩn hệ thần kinh trung ương

Nhiễm khuẩn hệ thần kinh trung ương có thể được phân thành vài thể bệnh, thông thường có thể dễ phân biệt các thể bệnh với nhau nhờ xét nghiệm dịch não tủy, đây là bước đầu tiên để chẩn đoán căn nguyên.

Bệnh do Nocardia

Bệnh có thể khuếch tán đến bất cứ bộ phận nào trong cơ thể. Áp xe não và các cục dưới da là hay gặp nhất, nhưng chỉ gặp ở người bị suy giảm miễn dịch.

Viêm niệu đạo và viêm cổ tử cung do Chlamydia

Điều trị thường theo giả định. Bạn tình của bệnh nhân cũng cần được điều trị. Cách điều trị hiệu quả là tetracyclin hoặc erythromycin 500mg uống ngày 4 lần.

Sốt phát ban thành dịch do chấy rận (do rickettsia)

Những yếu tố làm bệnh dễ lây truyền là sống đông người, chật chội, hạn hán, chiến tranh hoặc bất kỳ hoàn cảnh nào chấy rận nhiều

Bệnh do Ehrlichiae

Ehrlichiae bạch cầu hạt ở người gần đây xuất hiện nhiều hơn. Phân bố địa lý của bệnh giống bệnh Lyme, mặc dù ranh giới phân vùng của bệnh chưa được xác định đầy đủ.

Vãng khuẩn huyết và nhiễm trùng huyết do vi khuẩn gram âm

Kháng sinh phải được dùng ngay khi có chẩn đoán, vì điều trị chậm sẽ làm tăng tỷ lệ tử vong. Nói chung cần dùng bằng đường tĩnh mạch để đảm bảo được nồng độ cần thiết.

Vết thương do người và xúc vật cắn

Vi khuẩn gây nhiễm khuẩn các vết cắn phụ thuộc vào súc vật cắn và thời điểm nhiễm khuẩn vết thương sau khi bị cắn, Pasteunrella multocida gây nhiễm khuẩn vết thương do chó và mèo cắn rất sớm

Bệnh do Brucella

Khởi phát thường đột ngột: sốt, rét run, toát mồ hôi nhưng thông thường chỉ khởi phát âm ỉ. Bệnh nhân đến khám sau nhiều tuần có mệt mỏi, sút cân, sốt nhẹ, ra mồ hôi, mệt nhanh dù làm việc nhẹ.

Nhiễm tụ cầu khuẩn huyết

Trường hợp bệnh nhân có nguy cơ cao như người tiểu đường, người có suy giảm miễn dịch hoặc nghi ngờ có viêm nội tâm mạc, người ta khuyên nên dùng dài ngày hơn.

Quai bị

Nhậy cảm đau vùng mang tai và vùng mặt tương ứng phù nề là dấu hiệu thực thể hay gặp nhất. Đôi khi sưng ở một tuyến giảm hoàn toàn trước khi tuyến kia bắt đầu sưng.

Bệnh Hạ cam

Các biến chứng thường gặp là viêm quy đầu và viêm đầu dương vật. Cần chẩn đoán nốt loét hạ cam với các vết loét bệnh khác, đặc biệt là giang mai.

Các bệnh do nấm Actinomyces

Đây là các vi khuẩn dạng sợi phân nhánh gram + kỵ khí, có đường kính khoảng 1µm và có thể phân chia thành dạng trực khuẩn. Khi vào trong các mô của vết thương.

Nhiễm Adenovirus

Những bệnh nhân ghép gan bị nhiễm virus có xu hướng phát triển viêm gan typ 5, còn những người ghép tủy xương và ghép thận có xu hướng viêm phổi phát triển hoặc viêm bàng quang xuất huyết.

Bệnh sởi

Ban thường xuất hiện 4 ngày sau khi bị bệnh, lúc đầu mọc ở mặt và sau tai. Tổn thương ban đầu là những nốt sẩn như đầu đinh ghim sau hợp lại tạo thành dạng dát sẩn màu đỏ gạch, không đều.

Tạo miễn dịch chủ động chống lại các bệnh nhiễm khuẩn

Nhiều loại vaccin được khuyên dùng cho người lớn tùy thuộc theo tình trạng tiêm phòng trước đó của mỗi người và những nguy cơ phoi nhiễm với một số bệnh.

Nhiễm khuẩn do các cầu khuẩn ruột

Vì các kháng sinh này đều không phải là loại kháng sinh diệt khuẩn đối với cầu khuẩn ruột, nên trong trường hợp viêm nội tâm mạc hoặc nhiễm khuẩn nặng khác.

Bệnh bạch hầu

Có thể gặp các thể bệnh ở mũi, họng, thanh quản và ở da. Nhiễm khuẩn ở mũi có rất ít triệu chứng, chủ yếu là chảy nước mũi.