Bệnh do Brucella

2016-03-29 10:08 AM

Khởi phát thường đột ngột: sốt, rét run, toát mồ hôi nhưng thông thường chỉ khởi phát âm ỉ. Bệnh nhân đến khám sau nhiều tuần có mệt mỏi, sút cân, sốt nhẹ, ra mồ hôi, mệt nhanh dù làm việc nhẹ.

Biên tập viên: Trần Tiến Phong

Đánh giá: Trần Trà My, Trần Phương Phương

Những điểm thiết yếu trong chẩn đoán

Khởi bệnh âm ỉ, hay mệt, đau đầu, đau khớp, chán ăn, cáu gắt, ra nhiều mổ hôi.

Sốt thất thường, chủ yếu về đêm, về sau sốt kéo dài hoặc theo kiểu làn sóng.

Nổi hạch nách, hạch cổ; gan lách to.

Tăng bạch cầu lympho máu, cấy mấu (+), hiệu giá phản ứng ngưng kết tăng.

Nhận định chung

Bệnh lây từ súc vật sang người, các vi khuẩn chinh gồm: Brucella abortus (ở trâu, bò), B. suis (ở chó) và B. melitensis (ở dê). Thường là bệnh lây sang người qua thịt (công nhân lò mổ), qua rau thai động vật sinh sản (bác sĩ thú y, nông dân đỡ đẻ) hoặc ăn phải sữa hay phomat chưa tiệt trùng. Thời gian ủ bệnh từ vài ngày đến vài tuần. Bệnh có thể trở thành mạn tính. Bệnh rất ít gặp ở Hoa Kỳ, trừ các bang ở miền Trung (do B. suis) và do dân di cư hoặc du lịch từ những nơi có dịch đến (Mexico, Tây Ban Nha, Nam Mỹ).

Các triệu chứng và dấu hiệu

Khởi phát thường đột ngột: sốt, rét run, toát mồ hôi nhưng thông thường chỉ khởi phát âm ỉ. Bệnh nhân đến khám sau nhiều tuần có mệt mỏi, sút cân, sốt nhẹ, ra mồ hôi, mệt nhanh dù làm việc nhẹ. Còn có thể có đau đầu, đau bụng, đau lưng, chán ăn, táo bón và đau khớp. Có thể gặp viêm mào tinh hoàn ở 10% nam giới. Thể mạn tính thường có kiểu sốt làn sóng: từng đợt sốt xen kẽ đợt không sốt. Đôi khi triệu chứng này kéo dài hàng năm với bệnh cảnh liên tục hay từng đợt.

Khám thực thế, triệu chứng thường nghèo nàn. Khoảng 50% các trường hợp là có lách to, gan to thì ít gặp hơn.

Biểu hiện cận lâm sàng

Giai đoạn đầu có thể có vi khuẩn trong máu, dịch não tủy, nước tiểu hay tủy xương. Vì đây là loại mọc chậm; nên môi trường nuôi cấy phải được ủ 21 ngày trước khi cho là âm tính. Trong thể mạn tírih, cấy thường (-) nên chẩn đoán chủ yếu dựa vào phản ứng huyết thanh, với hiệu giá ngưng kết trên 1/100. Khi lượng kháng thể quá cao trong máu, có thể gặp phản ứng ngưng kết âm tính giả. Hòa loãng huyết thanh sẽ có phản ứng dương tính.

Chẩn đoán phân biệt

Cần phân biệt với các bệnh sốt cấp tính: đặc biệt là cúm, sốt Q, tăng bạch cầu đơn nhân nhiễm khuẩn, sốt bệnh đường ruột do salmonella và bệnh do tularemia. Thể mạn tính cần phân biệt với Hodgkin, lao, nhiễm HIV, sột rét, nhiễm nấm huyết (histoplasma, coccidioidomyces).

Biến chứng

Các biến chứng chủ yếu là tổn thương xương, khớp như viêm đĩa đệm, viêm khớp mủ (một khớp), viêm nội tâm mạc, viêm não - màng não. Các biến chứng ít gặp là viêm phổi, viêm gan và viêm túi mật.

Điều trị

Nếu dùng một thuốc thì tỷ lệ tái phát có thể lên đến 50% nên người ta thường điều trị phối hợp 2 - 3 thuốc: hoặc doxycyclin cùng rifampin hay streptomycin hay cả hai, hoặc Cotrimoxazol với các thuốc trên trong 21 ngày, với liều như sau: doxycyclin 100 - 200mg, Cotrimoxazol 320mg/1600mg, rifampin 600mg - 1200mg, streptomycin 500mg tiêm bắp, chia làm 2 lần hàng ngày. Trong trường hợp có tái phát, viêm tủy xương hoặc viêm màng não có thể phải điều trị kéo dài nhiều tháng.

Bài viết cùng chuyên mục

Sốt phát ban thành dịch do bọ chét

Ban ở dạng dát sẩn tập trung ở thân mình và mờ đi tương đối nhanh, ít gặp bệnh nhân tử vong và thường chỉ xảy ra ở người già.

Nhiễm khuẩn do Hemophilus influenzae

Ớ người lớn ít gặp chủng hemophilus tiết men β lactamase hơn ở trẻ em. Có thể điều trị với người lớn bị viêm xoang, viêm tai hay nhiễm khuẩn đường hô hấp bằng amoxicillin 500mg.

Thương hàn

Trong giai đoạn tiền triệu, triệu chứng thực thể nghèo nàn. Về sau có lách to, bụng chướng và đau, chậm nhịp tim, mạch nhỏ và chìm, đôi khi có dấu hiệu màng não.

Bệnh Lyme

Căn bệnh này, được đặt tên theo thị trấn old Lyme, Connecticut, do xoắn khuẩn Borrelia burgdoíeri gây nên, lây truyền cho người qua ve bọ ixodid, một bộ phận của phức hệ Ixodes ricinus.

Sốt do ve

Ở Mỹ, trong 10 năm có 67 trường hợp bị bệnh được phát hiện, phần lớn trong số đó là đi du lịch về từ châu Phi, gồm cả Somalia. Chẩn đoán dựa vào lâm sàng, huyết thanh lọc và kỹ thuật PCR.

Viêm dạ dày ruột do Escherichia Coli

Kháng sinh không có tác dụng, điều trị nâng đỡ là chủ yếu. Khi có tiêu chảy và hội chứng urê huyết - huyết tán đồng thời, cần nghĩ tới E. coli gây xuất huyết và phát hiện chúng.

Virus herpes typ 1 và 2

Các virus herpes typ 1 và 2 chủ yếu gây tổn thương ở vùng miệng tiếp đến là vùng sinh dục. Tỷ lệ huyết thanh dương tính của cả hai nhóm này tăng theo lửa tuổi, riêng đối với typ 2 tăng theo hoạt động tình dục.

Hội chứng Kawasaki

Biến chứng chính là viêm động mạch vành, xảy ra ở 20% số trường hợp không điều trị. Những yếu tố liên quan tới phát triển phình động mạch vành là tăng bạch cầu, tăng protein phản ứng C.

Nhiễm virus Poxvirus

Vaccin bệnh đậu bò có khả năng loại trừ một phần bệnh đậu mùa. Vaccin thông thường chỉ được dùng cho người ở phòng xét nghiệm vì người này phải tiếp xúc với virus.

Virus và viêm dạ dày ruột

Virus Norwalk và giống Norwalk chiếm khoảng 40% số các trường hợp ỉa chảy do virus đường tiêu hóa gây ra. Bệnh thường lây truyền qua con đường phân miệng.

Bệnh viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn

Đa số bệnh nhân bị viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn là có bệnh tim từ trước, ngược với một số trường hợp xảy ra trên người không có bệnh tim, chủ yếu là ở người tiêm chích.

Vãng khuẩn huyết và nhiễm trùng huyết do vi khuẩn gram âm

Kháng sinh phải được dùng ngay khi có chẩn đoán, vì điều trị chậm sẽ làm tăng tỷ lệ tử vong. Nói chung cần dùng bằng đường tĩnh mạch để đảm bảo được nồng độ cần thiết.

Bệnh do vi rút

Kỹ thuật miễn dịch huỳnh quang thường sử dụng các kháng thể đơn dòng cũng giúp chẩn đoán nhanh một số kháng nguyên trong những tế bào bong vẩy.

Sốt do ve Colorado

Cần phải chẩn đoán phân biệt bệnh sốt do ve Colorado với các bệnh: cúm, nhiễm Rickettsia rickettsii, vả những bệnh sốt có giảm bạch cầu cấp tính khác.

Nhiễm khuẩn da do liên cầu

Đối với những bệnh nhân có dấu hiệu toàn thân nặng hoặc bệnh phân bị viêm tổ chức tế bào da ở mặt, cần dùng kháng sinh đường toàn thân.

Bệnh do rickettsia

Tất cả các rickettsia đều bị ức chế bởi tetracyclin hoặc chloramphenicol. Tất cả các trường hợp nhiễm rickettsia giai đoạn đầu đáp ứng ở một vài mức độ với những thuốc này.

Các bệnh do nấm Actinomyces

Đây là các vi khuẩn dạng sợi phân nhánh gram + kỵ khí, có đường kính khoảng 1µm và có thể phân chia thành dạng trực khuẩn. Khi vào trong các mô của vết thương.

Ho gà

Các triệu chứng bệnh ho gà thường kéo dài 6 tuần và diễn biến theo 3 giai đoạn liên tiếp: giai đoạn viêm long ban đầu, có đặc điểm là khởi phát kín đáo.

Cúm

Có thể dùng vaccin cho những người nhiễm HIV mà vẫn an toàn. Mối lo lắng về sự hoạt hóa nhân lên của virus HIV do các yếu tố gây miễn dịch có thể là quá mức cần thiết.

Vãng khuẩn huyết do Salmonella

Đôi khi nhiễm khuẩn do salmonella có thể biểu hiện dưới dạng sốt kéo dài hoặc sốt tái phát có kèm vi khuẩn trong máu và có các ổ nhiễm khuẩn ở xương, khớp.

Bệnh do các loài vi khuẩn Bartonella

Bệnh u mạch lan toả do trực khuẩn, là một trong những bệnh quan trọng do vi khuẩn Bartonella gây ra, Sốt chiến hào là bệnh sốt tái phát do rận truyền, tự khỏi do B. quintana gây ra.

Viêm não đám rối màng mạch tăng lympho bào

Triệu chứng biểu hiện bằng 2 giai đoạn. Giai đoạn tiền triệu biểu hiện bằng sốt, rét run, đau cơ, ho và nôn. Giai đoạn màng não biểu hiện đau đầu, buồn nôn, nôn và ngủ lịm.

Những tác nhân gây bệnh giống virus có thời gian tiềm tàng kéo dài

Chưa có phương pháp điều trị đặc hiệu mà chỉ có phòng bệnh bằng cách tránh lây nhiễm từ tổ chức não bị bệnh, điện cực, dụng cụ phẫu thuật thần kinh hoặc tránh ghép giác mạc.

Viêm não do arbovirus

Nguyên nhân hàng đầu của viêm não arbovirus là viêm não California và viêm não St. Louis. Mầm bệnh tồn tại trong tự nhiên là ở những động vật có vú nhỏ đặc trưng và một số loại chim.

Tăng bạch cầu đơn nhân nhiễm khuẩn

Trong trường hợp có tổn thương hệ thần kinh trung ương dịch não tủy cho thấy tăng áp lực, các tế bào lympho bất thường và protein.