- Trang chủ
- Thuốc A - Z
- Thuốc gốc và biệt dược theo vần C
- Cetaphil Baby: dầu gội và sữa tắm
Cetaphil Baby: dầu gội và sữa tắm
Cetaphil Baby Shampoo: Với hoa cúc La Mã và tinh chất nha đam, Cetaphil Baby Shampoo nhẹ nhàng làm sạch và bảo vệ da đầu nhạy cảm khỏi khô. Cúc La Mã: làm ẩm dịu nhẹ, chống ngứa, có tính kháng viêm.
Biên tập viên: Trần Tiến Phong
Đánh giá: Trần Trà My, Trần Phương Phương
Nhà sản xuất
Galderma.
Thành phần
Cetaphil Baby Shampoo: Aqua, sorbitol, cocamidopropyl betaine, lauryl glucoside, glycerin, panthenol, coco-glucoside, glyceryl oleate, acrylates/C10-30 alkyl acrylate crosspolymer, Aloe barbadensis leaf juice powder, Chamomilla recutita flower extract, citric acid, heliotropine, hydrogenated palm glycerides citrate, hydrolyzed wheat protein, parfum, sodium hydroxide, tocopherol, zinc sulfate.
Cetaphil Baby Moisturising Wash & Bath: Aqua, sodium laureth sulfate, glycerin, cocamidopropyl betaine, disodium laureth sulfosuccinate, panthenol, parfum, Aloe barbadensis leaf juice powder, citric acid, coco-glucoside, glyceryl oleate, glycol distearate, hydrogenated palm glycerides citrate, hydrolyzed wheat protein, isopropyl palmitate, laureth-4, PEG-120 methyl glucose dioleate, phenoxyethanol, polyquaternium-10, Prunus amygdalus dulcis oil, sodium benzoate, sodium chloride, sodium citrate, sodium hydroxide, tocopherol.
Cetaphil Baby Gentle Wash & Shampoo: Aqua, cocamidopropyl betaine, disodium cocoamphodiacetate, glycerin, coco-glucoside, sodium cocoamphodiacetate, panthenol, heliotropine, propylene glycol, polyquaternium-10, quaternium-80, sodium chloride, sodium citrate, citric acid, sodium benzoate, phenoxyethanol, acrylates/C10-30 alkyl acrylat crosspolymer, sodium hydroxide, parfum.
Cetaphil Baby Daily Lotion: Aqua, Helianthus annuus seed oil, sorbitol, polyglyceryl-3 diisostearate, isopropyl palmitate, octyldodecanol, glycerin, panthenol, hexyldecanol, hexyldecyl laurate, Butyrospermum parkii butter, caprylyl glycol, carbomer, citric acid, dimethicone, dipropylene glycol, disodium cocoyl glutamate, glyceryl caprylate, glycine soja oil, heliotropine, parfum, propylene glycol, sodium hydroxide, tocopherol.
Chỉ định và công dụng
Cetaphil Baby Shampoo: Với hoa cúc La Mã và tinh chất nha đam, Cetaphil Baby Shampoo nhẹ nhàng làm sạch và bảo vệ da đầu nhạy cảm khỏi khô.
Cúc La Mã: làm ẩm dịu nhẹ, chống ngứa, có tính kháng viêm.
Nha đam: chống ngứa, hỗ trợ làm lành vết trầy xước.
Cetaphil Baby Moisturising Wash & Bath là sự kết hợp giàu dưỡng chất từ nha đam, dầu hạnh nhân và 1/3 sữa dưỡng ẩm trẻ em, nhẹ nhàng làm sạch mà không làm khô da em bé. Dịu nhẹ cho da trẻ sơ sinh.
Nha đam: chống ngứa, hỗ trợ khôi phục da bị tổn thương
Glycerin: tăng cường hàng rào bảo vệ da, hỗ trợ khôi phục da bị tổn thương, dưỡng ẩm hiệu quả cao.
Tocopherol - vit. E: làm dịu và dưỡng ẩm, giúp da khỏe.
Panthenol - vit. B5: tăng độ ẩm, duy trì độ ẩm và đàn hồi
Cetaphil Baby Gentle Wash & Shampoo nhẹ nhàng làm sạch cho làn da và da đầu nhạy cảm của bé mà không làm khô da. Dịu nhẹ cho da trẻ sơ sinh.
Glycerin: tăng cường hàng rào bảo vệ da, hỗ trợ làm lành vết trầy xước, dưỡng ẩm hiệu quả cao.
Panthenol - vit. B5: tăng độ ẩm, duy trì độ ẩm và đàn hồi.
Cetaphil Baby Daily Lotion: Với bơ hạt mỡ (Shea butter), dầu hướng dương và dầu nành, Cetaphil Baby Daily Lotion làm ẩm và bảo vệ làn da dễ bị kích ứng của bé. Sản phẩm thấm nhanh, mang lại cảm giác dễ chịu và mát mẻ. Sản phẩm thích hợp cho cả người lớn.
Bơ hạt mỡ, dầu hướng dương & dầu nành là phức chất dưỡng ẩm tự nhiên, chống oxy hóa, kháng viêm, dưỡng ẩm và làm mềm da hiệu quả
Glycerin: tăng cường hàng rào bảo vệ da, hỗ trợ làm lành vết trầy xước, dưỡng ẩm hiệu quả cao.
Tocopherol - vit. E: làm dịu và dưỡng ẩm, giúp da khỏe.
Panthenol - vit. B5: tăng độ ẩm, duy trì độ ẩm và đàn hồi.
Trình bày và đóng gói
Dầu gội đầu Cetaphil Baby Shampoo: chai 200mL.
Sữa tắm Cetaphil Baby Moisturising Wash & Bath: chai 230mL.
Sữa tắm gội Cetaphil Baby Gentle Wash & Shampoo: chai 230mL.
Sữa dưỡng ẩm Cetaphil Baby Daily Lotion: chai 400mL.
Bài viết cùng chuyên mục
Canxi cacbonat: thuốc điều trị canxi máu thấp
Canxi cacbonat là một loại thuốc được sử dụng để ngăn ngừa hoặc điều trị mức canxi trong máu thấp ở những người không nhận đủ canxi từ chế độ ăn uống của họ. Thuốc có thể được sử dụng để điều trị các tình trạng do lượng canxi thấp.
Celebrex (celecoxib): thuốc giảm đau chống viêm và hạ sốt
Celecoxib là một loại thuốc chống viêm không steroid được kê đơn được sử dụng để giảm đau, sốt, sưng và đau do viêm khớp. Celecoxib cũng được sử dụng cho bệnh đa polyp dị tật gia đình.
Cipostril: thuốc điều trị vảy nến mảng mức độ nhẹ đến vừa
Cipostril (Calcipotriol) là một dẫn chất tổng hợp của vitamin D3, có tác dụng điều trị vẩy nến. Calcipotriol, chất này tạo ra sự biệt hóa tế bào và ức chế sự tăng sinh của tế bào sừng.
Ceftazidime Panpharma
Nếu xảy ra sốc, phát ban, nổi mề đay, ban đỏ, ngứa, sốt, phù mạch và mẫn cảm (co thắt phế quản hoặc hạ huyết áp): ngừng dùng thuốc. Nhức đầu, buồn ngủ, rối loạn cảm giác, lạt lưỡi. Run, giật run cơ, co giật và bệnh não đối với bệnh nhân suy thận.
Citric Acid Citronellyl Acetate Isopropanol Methyl Salicylate: thuốc điều trị bệnh chấy rận
Axit xitric xitronellyl axetat isopropanol metyl salicylat là sản phẩm không kê đơn được sử dụng để điều trị bệnh do chấy rận. Axit xitric xitronellyl axetat isopropanol metyl salicylat có sẵn dưới các tên thương hiệu khác như Lycelle Head Lice Removal Kit.
Carbamide Peroxide Oral: thuốc điều trị vết loét nướu và vệ sinh răng miệng
Carbamide Peroxide Oral là sản phẩm không kê đơn được sử dụng để điều trị vết loét hoặc kích ứng nướu và vệ sinh răng miệng. Carbamide Peroxide Oral có sẵn dưới các tên thương hiệu khác như Cankaid, Gly -Oxide, và Orajel Perioseptic.
Cyclogest: thuốc điều trị dọa sẩy thai và sẩy thai
Cyclogest chỉ định điều trị dọa sẩy thai và sẩy thai liên tiếp. Hỗ trợ pha hoàng thể ở phụ nữ hiếm muộn và thụ tinh trong ống nghiệm. Hội chứng tiền kinh bao gồm khó chịu tiền kinh nguyệt và trầm cảm. Trầm cảm sau sinh.
Cebrium: thuốc cải thiện chức năng nhận thức và trí nhớ sau đột quỵ
Cebrium bổ sung các chuỗi Neuropeptide và axit amin kết hợp độc đáo dưới dạng peptone giúp cải thiện chức năng nhận thức và trí nhớ sau đột quỵ và sau các tổn thương thần kinh. Giúp tăng khả năng tập trung, tăng khả năng chịu đựng về trí não do Stress.
Cosmegen Lyovac
Suy gan và AST tăng khi sử dụng Cosmegen trong vòng 2 tháng sau xạ trị điều trị bướu Wilm ở thận phải; gia tăng tỷ lệ khối u thứ phát. Chỉ sử dụng ở trẻ em < 12 tháng tuổi khi lợi ích vượt trội nguy cơ.
Cancetil Plus
Tránh dùng chung chế phẩm bổ sung K, muối chứa K, HCTZ có thể gây phản ứng đặc ứng khi mới bắt đầu dùng thuốc.
Coversyl Plus: thuốc hạ huyết áp phối hợp ức chế men chuyển và lợi tiểu
Coversyl Plus là sự phối hợp thuốc ức chế men chuyển với thuốc lợi niệu nhóm chlorosulphamoyl. Những tính chất dược lý của thuốc này là kết hợp của tính chất dược lý của từng thành phần hợp thành Coversyl Plus, ngoài ra còn do tác dụng hiệp đồng tăng mức và hiệp đồng cộng của hai.
Ciloxan
Thuốc mỡ và dung dịch nhỏ mắt Ciloxan được chỉ định trong điều trị các nhiễm trùng do các chủng vi khuẩn nhạy cảm.
Cefuroxime Panpharma: thuốc kháng sinh cephalosporin
Nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm với cefuroxime gây ra ở đường hô hấp, đường tiết niệu, sinh dục, tiêu hoá, da & mô mềm, xương khớp. Dự phòng nhiễm khuẩn do phẫu thuật.
Coal Tar Shampoo: thuốc điều trị bệnh vẩy nến và tiết bã nhờn
Coal Tar Shampoo là sản phẩm không kê đơn được sử dụng cho bệnh vẩy nến da đầu và tăng tiết bã nhờn.
Cozaar XQ: thuốc hạ huyết áp phối hợp chẹn angiotensin II và kênh calci
Cozaar XQ có hiệu quả trong việc làm hạ huyết áp. Cả losartan và amlodipine đều làm hạ huyết áp do làm giảm sức cản ngoại biên. Sự phong bế dòng calci vào và sự giảm angiotensin II, giảm co thắt mạch là những cơ chế cơ bản.
Ceftazidim
Ceftazidim có tác dụng diệt khuẩn do ức chế các enzym tổng hợp vách tế bào vi khuẩn. Thuốc bền vững với hầu hết các beta - lactamase của vi khuẩn trừ enzym của Bacteroides.
Co Diovan: thuốc hạ huyết áp phối hợp
Co-Diovan được sử dụng để điều trị tăng huyết áp ở bệnh nhân huyết áp không được kiểm soát đúng mức khi điều trị bằng phương pháp đơn trị liệu. Có thể được sử dụng như điều trị khởi đầu ở những bệnh nhân có thể cần dùng nhiều thuốc để đạt được mục tiêu huyết áp.
Calcibest: thuốc bổ xung calci
Calcibest đáp ứng nhu cầu calci trong thời kỳ tăng nhu cầu calci như trẻ đang tăng trưởng, tuổi dậy thì, người bị gãy xương. Ngăn ngừa nguy cơ loãng xương ở phụ nữ trong giai đoạn trước và sau mãn kinh, người cao tuổi.
Citalopram STADA
Bệnh nhân đái tháo đường, động kinh không ổn định tránh dùng, động kinh đã được kiểm soát, có nhịp tim chậm đáng kể, gần đây có nhồi máu cơ tim cấp.
Clamoxyl
Tùy theo đường sử dụng, tuổi tác, thể trọng và tình trạng chức năng thận của bệnh nhân, cũng như mức độ trầm trọng của nhiễm khuẩn và tính nhạy cảm của vi khuẩn gây bệnh.
Cyclobenzaprine: thuốc giãn cơ
Cyclobenzaprine là một loại thuốc kê đơn được sử dụng ngắn hạn để điều trị chứng co thắt cơ. Nó thường được sử dụng cùng với nghỉ ngơi và vật lý trị liệu. Nó hoạt động bằng cách giúp thư giãn các cơ.
Combilipid peri injection
Phân tử chất béo ngoại sinh sẽ bị thủy phân phần lớn trong vòng tuần hoàn và bị giữ lại bởi các receptor của LDL ngoại vi và ở gan. Tốc độ phân giải tùy thuộc vào công thức phân tử của chất béo, tình trạng bệnh lý, tình trạng dinh dưỡng và tốc độ truyền.
Curam 625mg/Curam 1000mg: thuốc kháng sinh phối hợp Amoxicillin và acid clavulanic
Amoxicillin là một penicillin bán tổng hợp ức chế một hoặc nhiều enzym trong con đường sinh tổng hợp peptidoglycan của vi khuẩn. Acid clavulanic là một thuốc beta - lactam có liên quan về mặt cấu trúc với nhóm penicillin.
Cellcept
Sau khi uống thuốc, mycophé nolate mofé til được hấp thu nhanh và phần lớn qua đường tiêu hóa, sau đó được chuyển hóa thành MPA là chất chuyển hóa có hoạt tính.
Cefuroxim
Cefuroxim axetil là tiền chất của cefuroxim, chất này có rất ít hoạt tính kháng khuẩn khi chưa bị thủy phân thành cefuroxim trong cơ thể sau khi được hấp thu.
