Cetaphil Baby: dầu gội và sữa tắm

2021-04-17 07:26 PM

Cetaphil Baby Shampoo: Với hoa cúc La Mã và tinh chất nha đam, Cetaphil Baby Shampoo nhẹ nhàng làm sạch và bảo vệ da đầu nhạy cảm khỏi khô. Cúc La Mã: làm ẩm dịu nhẹ, chống ngứa, có tính kháng viêm.

Biên tập viên: Trần Tiến Phong

Đánh giá: Trần Trà My, Trần Phương Phương

Nhà sản xuất

Galderma.

Thành phần

Cetaphil Baby Shampoo: Aqua, sorbitol, cocamidopropyl betaine, lauryl glucoside, glycerin, panthenol, coco-glucoside, glyceryl oleate, acrylates/C10-30 alkyl acrylate crosspolymer, Aloe barbadensis leaf juice powder, Chamomilla recutita flower extract, citric acid, heliotropine, hydrogenated palm glycerides citrate, hydrolyzed wheat protein, parfum, sodium hydroxide, tocopherol, zinc sulfate.

Cetaphil Baby Moisturising Wash & Bath: Aqua, sodium laureth sulfate, glycerin, cocamidopropyl betaine, disodium laureth sulfosuccinate, panthenol, parfum, Aloe barbadensis leaf juice powder, citric acid, coco-glucoside, glyceryl oleate, glycol distearate, hydrogenated palm glycerides citrate, hydrolyzed wheat protein, isopropyl palmitate, laureth-4, PEG-120 methyl glucose dioleate, phenoxyethanol, polyquaternium-10, Prunus amygdalus dulcis oil, sodium benzoate, sodium chloride, sodium citrate, sodium hydroxide, tocopherol.

Cetaphil Baby Gentle Wash & Shampoo: Aqua, cocamidopropyl betaine, disodium cocoamphodiacetate, glycerin, coco-glucoside, sodium cocoamphodiacetate, panthenol, heliotropine, propylene glycol, polyquaternium-10, quaternium-80, sodium chloride, sodium citrate, citric acid, sodium benzoate, phenoxyethanol, acrylates/C10-30 alkyl acrylat crosspolymer, sodium hydroxide, parfum.

Cetaphil Baby Daily Lotion: Aqua, Helianthus annuus seed oil, sorbitol, polyglyceryl-3 diisostearate, isopropyl palmitate, octyldodecanol, glycerin, panthenol, hexyldecanol, hexyldecyl laurate, Butyrospermum parkii butter, caprylyl glycol, carbomer, citric acid, dimethicone, dipropylene glycol, disodium cocoyl glutamate, glyceryl caprylate, glycine soja oil, heliotropine, parfum, propylene glycol, sodium hydroxide, tocopherol.

Chỉ định và công dụng

Cetaphil Baby Shampoo: Với hoa cúc La Mã và tinh chất nha đam, Cetaphil Baby Shampoo nhẹ nhàng làm sạch và bảo vệ da đầu nhạy cảm khỏi khô.

Cúc La Mã: làm ẩm dịu nhẹ, chống ngứa, có tính kháng viêm.

Nha đam: chống ngứa, hỗ trợ làm lành vết trầy xước.

Cetaphil Baby Moisturising Wash & Bath là sự kết hợp giàu dưỡng chất từ nha đam, dầu hạnh nhân và 1/3 sữa dưỡng ẩm trẻ em, nhẹ nhàng làm sạch mà không làm khô da em bé. Dịu nhẹ cho da trẻ sơ sinh.

Nha đam: chống ngứa, hỗ trợ khôi phục da bị tổn thương

Glycerin: tăng cường hàng rào bảo vệ da, hỗ trợ khôi phục da bị tổn thương, dưỡng ẩm hiệu quả cao.

Tocopherol - vit. E: làm dịu và dưỡng ẩm, giúp da khỏe.

Panthenol - vit. B5: tăng độ ẩm, duy trì độ ẩm và đàn hồi

Cetaphil Baby Gentle Wash & Shampoo nhẹ nhàng làm sạch cho làn da và da đầu nhạy cảm của bé mà không làm khô da. Dịu nhẹ cho da trẻ sơ sinh.

Glycerin: tăng cường hàng rào bảo vệ da, hỗ trợ làm lành vết trầy xước, dưỡng ẩm hiệu quả cao.

Panthenol - vit. B5: tăng độ ẩm, duy trì độ ẩm và đàn hồi.

Cetaphil Baby Daily Lotion: Với bơ hạt mỡ (Shea butter), dầu hướng dương và dầu nành, Cetaphil Baby Daily Lotion làm ẩm và bảo vệ làn da dễ bị kích ứng của bé. Sản phẩm thấm nhanh, mang lại cảm giác dễ chịu và mát mẻ. Sản phẩm thích hợp cho cả người lớn.

Bơ hạt mỡ, dầu hướng dương & dầu nành là phức chất dưỡng ẩm tự nhiên, chống oxy hóa, kháng viêm, dưỡng ẩm và làm mềm da hiệu quả

Glycerin: tăng cường hàng rào bảo vệ da, hỗ trợ làm lành vết trầy xước, dưỡng ẩm hiệu quả cao.

Tocopherol - vit. E: làm dịu và dưỡng ẩm, giúp da khỏe.

Panthenol - vit. B5: tăng độ ẩm, duy trì độ ẩm và đàn hồi.

Trình bày và đóng gói

Dầu gội đầu Cetaphil Baby Shampoo: chai 200mL.

Sữa tắm Cetaphil Baby Moisturising Wash & Bath: chai 230mL.

Sữa tắm gội Cetaphil Baby Gentle Wash & Shampoo: chai 230mL.

Sữa dưỡng ẩm Cetaphil Baby Daily Lotion: chai 400mL.

Bài viết cùng chuyên mục

Clobetasol: thuốc điều trị chứng viêm và ngứa da

Clobetasol là một loại steroid bôi ngoài da theo đơn được sử dụng để điều trị chứng viêm và ngứa do một số tình trạng da như phản ứng dị ứng, bệnh chàm và bệnh vẩy nến gây ra. Clobetasol là một corticosteroid rất mạnh.

Clean Skin

Tinh dầu trà Melaleuca alternifolia mang đặc tính ưa mỡ nên thẩm thấu hiệu quả qua da, giúp làm tiêu mủ và nang tại vùng da bị mụn.

Cabergoline: thuốc điều trị tăng prolactin máu

Cabergoline là một loại thuốc kê đơn được sử dụng để điều trị chứng tăng prolactin máu. Cabergoline có sẵn dưới tên thương hiệu khác như Dostinex.

Carbonyl Iron: thuốc điều trị thiếu máu do thiếu sắt

Carbonyl Iron được sử dụng như một chất bổ sung sắt trong chế độ ăn uống và để điều trị bệnh thiếu máu do thiếu sắt. Carbonyl Iron có sẵn dưới các tên thương hiệu khác như Feosol (Carbonyl Fe), Icar C, Icar Pediatric, và Irco.

Chlormethin hydrochlorid: thuốc chữa ung thư, loại alkyl hóa, nhóm mustard

Khi tiêm tĩnh mạch, clormethin chuyển hóa nhanh thành ion ethylenimmoni và gây ra tác dụng nhanh, khi tiêm vào các khoang thanh mạc, clormethin hấp thu không hoàn toàn vào tuần hoàn

Cerebrolysin

Cerebrolysin là một thuốc thuộc nhóm dinh dưỡng thần kinh, bao gồm các acide amine và peptide có hoạt tính sinh học cao, tác động lên não theo nhiều cơ chế khác nhau.

Celestamine

Celestamine! Phối hợp bétaméthasone và dexchlorphéniramine maléate cho phép giảm liều corticoide mà vẫn thu được hiệu quả tương tự khi chỉ dùng riêng corticoide đó với liều cao hơn.

Calcium Sandoz 600 Vitamin D3

Phòng ngừa và điều trị thiếu calci và vitamin D. Bổ trợ cho trị liệu chuyên biệt trong phòng ngừa và điều trị loãng xương ở bệnh nhân có nguy cơ thiếu calci và vitamin D.

Chlorpromazin hydrochlorid

Clorpromazin là một dẫn chất của phenothiazin với tác dụng chính là hướng thần, ngoài ra, thuốc có tác dụng an thần, chống nôn, kháng histamin và kháng serotonin.

Celestoderm V

Kem Celestoderm-V được chỉ định làm giảm những biểu hiện viêm của các bệnh da đáp ứng với corticoide khi có biến chứng nhiễm trùng thứ phát do các vi khuẩn nhạy cảm với néomycine hay khi nghi ngờ có khả năng nhiễm trùng do các vi khuẩn trên.

Amebismo

Trẻ em và người lớn dưới 18 tuổi đang có hoặc vừa lành bệnh thủy đậu hoặc cúm, không nên sử dụng thuốc này để điều trị buồn nôn và nôn.

Cefixime MKP: thuốc kháng sinh cephalosporin thế hệ 3

Cefixime là kháng sinh cephalosporin thế hệ 3, được dùng theo đường uống. Thuốc có tác dụng diệt khuẩn. Cơ chế diệt khuẩn của cefixime: gắn vào các protein đích (protein gắn penicillin) gây ức chế quá trình tổng hợp mucopeptide ở thành tế bào vi khuẩn.

Crestor: thuốc làm giảm mỡ máu

Crestor điều trị tăng cholesterol máu nguyên phát hoặc rối loạn lipid máu hỗn hợp. Điều trị rối loạn bêta lipoprotein máu nguyên phát. Crestor được chỉ định như liệu pháp điều trị bổ trợ cho chế độ ăn kiêng ở những bệnh nhân người lớn có tăng triglycerid.

Cranberry: thuốc phòng nhiễm trùng đường tiết niệu

Cranberry phòng ngừa nhiễm trùng đường tiết niệu, khử mùi đường tiết niệu, để điều trị bệnh tiểu đường loại 2, hội chứng mệt mỏi mãn tính, bệnh còi, viêm màng phổi, như một loại thuốc lợi tiểu, sát trùng, hạ sốt và điều trị ung thư.

Ceftazidime Panpharma

Nếu xảy ra sốc, phát ban, nổi mề đay, ban đỏ, ngứa, sốt, phù mạch và mẫn cảm (co thắt phế quản hoặc hạ huyết áp): ngừng dùng thuốc. Nhức đầu, buồn ngủ, rối loạn cảm giác, lạt lưỡi. Run, giật run cơ, co giật và bệnh não đối với bệnh nhân suy thận.

Cancidas: thuốc điều trị nấm

Cancidas điều trị theo kinh nghiệm các trường hợp được cho là nhiễm nấm ở những bệnh nhân giảm bạch cầu trung tính, sốt. Điều trị nhiễm nấm Candida. Điều trị nhiễm nấm Aspergillus.

Coltramyl

Hợp chất tổng hợp có lưu huỳnh của một glucoside thiên nhiên trích từ cây "colchique". Là chất giãn cơ, Coltramyl loại bỏ hay làm giảm đáng kể sự co thắt có nguồn gốc trung ương.

Captopril

Captopril có tác dụng tốt chống tăng sản cơ tim do ức chế hình thành angiotensin II, là chất kích thích tăng trưởng quan trọng của cơ tim.

Conpres

Người suy tim sung huyết: tăng acid uric huyết, phophatase kiềm, đường niệu, hạ đường huyết, Na huyết, ngủ gà, bất lực, bất thường chức năng thận & albumin niệu.

Cetuximab: thuốc điều trị ung thư

Cetuximab là thuốc kê đơn được sử dụng để điều trị ung thư biểu mô tế bào vảy tiến triển ở đầu và cổ, KRAS kiểu hoang dã, EGFR biểu hiện ung thư đại trực tràng di căn và ung thư trực tràng di căn dương tính với đột biến BRAF V600E.

Cimetidin

Cimetidin ức chế cạnh tranh với histamin tại thụ thể H2 của tế bào bìa dạ dày, ức chế tiết dịch acid cơ bản (khi đói) ngày và đêm của dạ dày và cả tiết dịch acid được kích thích bởi thức ăn, histamin, pentagastrin, cafein và insulin.

Corifollitropin Alfa: thuốc kích thích nang trứng điều trị vô sinh

Corifollitropin alfa đang được phát triển để sử dụng như một chất chủ vận hormone kích thích nang trứng tác dụng kéo dài để điều trị vô sinh.

Cavinton Forte: thuốc điều trị rối loạn tuần hoàn

Cavinton Forte là một hợp chất có cơ chế tác động phức hợp, có tác động thuận lợi trên chuyển hóa ở não và lưu lượng máu não, cũng như lên những đặc tính lưu biến của máu.

Cefuroxim

Cefuroxim axetil là tiền chất của cefuroxim, chất này có rất ít hoạt tính kháng khuẩn khi chưa bị thủy phân thành cefuroxim trong cơ thể sau khi được hấp thu.

Cetirizine Ophthalmic: thuốc điều trị ngứa mắt viêm kết mạc dị ứng

Cetirizine Ophthalmic được sử dụng để điều trị ngứa ở mắt liên quan đến viêm kết mạc dị ứng. Thuốc Ophthalmic Cetirizine có sẵn dưới các tên thương hiệu khác như Zerviate.