- Trang chủ
- Thuốc A - Z
- Thuốc gốc và biệt dược theo vần C
- Cisteine: thuốc điều trị tăng tiết nhày đường hô hấp
Cisteine: thuốc điều trị tăng tiết nhày đường hô hấp
Hỗ trợ điều trị các trường hợp tăng tiết hoặc tăng độ nhớt của chất nhầy đường hô hấp, đặc biệt là trong các rối loạn phế quản cấp tính: viêm phế quản cấp tính và đợt cấp của bệnh phổi mãn tính.
Biên tập viên: Trần Tiến Phong
Đánh giá: Trần Trà My, Trần Phương Phương
Nhà sản xuất
Thai Nakorn Patana VN
Thành phần
Mỗi 5mL Cisteine 100: Carbocistein 100mg.
Mỗi 5mL Cisteine 250: Carbocistein 250mg.
Mô tả
Dung dịch sirô trong suốt màu đỏ với hương anh đào.
Dược lực học
Hầu hết các bệnh về phế quản và tai - mũi - họng đều kèm các rối loạn dịch tiết của niêm mạc đường hô hấp. Bình thường, các dịch bảo vệ niêm mạc thường trong và lỏng. Khi có rối loạn sẽ tăng sinh về số lượng, trở nên đặc, nhớt và dính hơn, dẫn đến tình trạng ứ dịch, là điều kiện gây viêm nhiễm.
Carbocistein làm giảm độ quánh của chất nhày, làm loãng đờm và giúp khạc đờm dễ.
Cơ chế tác dụng: Carbocistein có tác dụng trên đặc tính và số lượng của glycoprotein dịch nhày được tiết ra ở đường hô hấp. Khi có sự gia tăng acid: dẫn đến tăng tỉ lệ glycoprotein trung tính của dịch nhày và chuyển các tế bào huyết thanh thành tế bào dịch nhày, là đáp ứng ban đầu dẫn đến sự kích thích và kéo theo sự tăng tiết dịch nhày. Chỉ định carbocistein trên động vật khi có hiện tượng bị kích thích cho thấy glycoprotein trở lại bình thường; chỉ định sau khi có tăng tiết dịch cho thấy sự trở lại mức bình thường khá nhanh chóng. Nghiên cứu trên người chứng minh carbocistein làm giảm tăng sinh tế bào goblet (thành phần của dịch nhày), từ đó carbocistein được chứng minh rằng có vai trò quan trọng trong kiểm soát các rối loạn đặc trưng bởi sự bất thường của chất nhày.
Dược động học
Sau khi uống, carbocistein được hấp thu tốt và đạt nồng độ tối đa trong huyết tương sau 2 giờ. Sinh khả dụng kém, dưới 10% liều dùng do được chuyển hóa mạnh và chịu ảnh hưởng khi qua gan lần đầu. Thời gian bán thải trong huyết tương khoảng 1,5 đến 2 giờ. Carbocistein phân bố tốt qua mô phổi, niêm dịch đường hô hấp và có tác động tại chỗ. Carbocistein chuyển hóa qua các giai đoạn acetyl hóa, decarboxyl hóa và sulfoxid hóa. Carbocistein và các chất chuyển hóa chủ yếu được thải trừ qua thận
Chỉ định và công dụng
Hỗ trợ điều trị các trường hợp tăng tiết hoặc tăng độ nhớt của chất nhầy đường hô hấp, đặc biệt là trong các rối loạn phế quản cấp tính: viêm phế quản cấp tính và đợt cấp của bệnh phổi mãn tính.
Liều lượng và cách dùng
Thuốc dùng đường uống.
Cisteine 100
Trẻ từ 2 đến 5 tuổi: Uống mỗi lần 1 thìa cà phê (5 mL), 1 - 2 lần/ngày.
Trẻ trên 5 tuổi: Uống mỗi lần 1 thìa cà phê (5 mL), 3 lần/ngày.
Cisteine 250
Trẻ từ 5-12 tuổi: Uống mỗi lần 1 thìa cà phê (5 mL), 3 lần/ngày.
Người lớn: Uống mỗi lần 1 thìa canh (15mL), 3 lần/ngày.
Thời gian điều trị không quá 8 -10 ngày. Đậy nắp chai cẩn thận sau khi dùng.
Trong trường hợp quên không dùng thuốc thì chờ cho đến liều tiếp theo. Không nên dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã quên.
Thận trọng lúc dùng
Theo dõi với những bệnh nhân có tiền sử loét dạ dày tá tràng. Nếu bệnh nhân có dấu hiệu xuất huyết đường tiêu hóa khuyên bệnh nhân dừng thuốc.
Quá liều
Rối loạn đường tiêu hóa là triệu chứng duy nhất xảy ra khi quá liều.
Cách xử trí: Trong trường hợp quá liều, bệnh nhân nên được gây nôn và nôn. Nếu không gây nôn được thì tiến hành rửa dạ dày.
Chống chỉ định
Quá mẫn với bất cứ thành phần nào của thuốc.
Loét dạ dày tá tràng tiến triển.
Trẻ em dưới 2 tuổi.
Sử dụng ở phụ nữ có thai và cho con bú
Phụ nữ có thai: Trong khi chưa có một báo cáo đầy đủ nào về tác hại gây quái thai nhưng nhà sản xuất khuyên không nên dùng thuốc này trong thời gian mang thai trừ khi thật cần thiết. Giống như mọi thuốc khác, khi bạn mang thai hoặc đang cho con bú, cần hỏi ý kiến của bác sỹ trước khi sử dụng thuốc này.
Phụ nữ cho con bú: Không có thông tin về việc dùng carbocistein trong suốt quá trình cho con bú.
Tương tác
Không kết hợp thuốc làm tan đàm với thuốc chống ho và/hoặc thuốc làm khô sự tiết đàm (tác dụng giống atropin).
Không phối hợp với các chế phẩm khác chứa carbocistein để tránh hiện tượng quá liều.
Tác dụng không mong muốn (ADR)
Tác dụng không mong muốn của carbocistein được báo cáo ở mức độ hiếm (≥1/10.000 – 1/1.000).
Trên đường tiêu hóa: nôn.
Trên miễn dịch: phản ứng phản vệ.
Trên da và tổ chức dưới da: ban da, dị ứng da, một số trường hợp hội chứng Stevens – Johnson, ban đỏ đa dạng đã được báo cáo.
Thận trọng
Ho, khạc đàm là yếu tố cơ bản để bảo vệ phế quản - phổi nên cần được tôn trọng.
Carbocistein nên được dùng thận trọng trong những bệnh nhân có tiền sử tăng tiết acid hoặc loét đường tiêu hóa.
Thận trọng với thành phần tá dược:
Thuốc có chứa sorbitol: các bệnh nhân mắc rối loạn di truyền hiếm gặp về dung nạp fructose không nên sử dụng thuốc; thuốc có thể có tác dụng nhuận tràng nhẹ.
Thuốc có chứa methylparaben và propylparaben nên thuốc có thể gây phản ứng dị ứng (có thể phản ứng muộn).
Thuốc có chứa 0,687 mmol Natri/5mL, cần được cân nhắc trên bệnh nhân đang thực hiện chế độ ăn kiểm soát natri.
Ảnh hưởng lên khả năng lái xe, vận hành máy móc và làm việc trên cao: Không ảnh hưởng.
Bảo quản
Bảo quản nơi khô, ở nhiệt độ không quá 30°C.
Trình bày và đóng gói
Sirô: hộp 1 chai 30mL hoặc 60mL.
Bài viết cùng chuyên mục
Celebrex (celecoxib): thuốc giảm đau chống viêm và hạ sốt
Celecoxib là một loại thuốc chống viêm không steroid được kê đơn được sử dụng để giảm đau, sốt, sưng và đau do viêm khớp. Celecoxib cũng được sử dụng cho bệnh đa polyp dị tật gia đình.
Canxi Citrate: thuốc điều trị nồng độ canxi máu thấp
Canxi citrate được sử dụng để ngăn ngừa hoặc điều trị nồng độ canxi trong máu thấp ở những người không nhận đủ canxi từ chế độ ăn uống. Thuốc có thể được sử dụng để điều trị các tình trạng do lượng canxi thấp.
Chloroquin
Cloroquin có tác dụng tốt trên các thể hồng cầu của P. vivax, P. malariae và hầu hết các chủng P. falciparum (trừ thể giao tử).
Colchicine STADA: thuốc chữa bệnh gút và kháng viêm
Colchicine không phải là một thuốc giảm đau, mặc dù thuốc có tác dụng giảm đau trong cơn gút cấp. Colchicine không phải là một tác nhân gây uric niệu và không ngăn ngừa sự tiến triển bệnh gút thành chứng viêm khớp gút mạn tính.
Calcitonin
Calcitonin là hormon do tế bào cận nang của tuyến giáp bình thường ở các động vật và do hạch cuối mang ở cá tiết ra, và là polypeptid chứa 32 acid amin.
Canpaxel
Dự phòng quá mẫn cũng như điều trị đáp ứng phản vệ nguy hiểm tính mạng, cần uống Prednisolon 30 - 40 mg (6 - 8 viên, 5mg/viên), 12 giờ và 6 giờ trước khi truyền Paclitaxel, cộng với truyền tĩnh mạch 2 mg thuốc kháng thụ thể H1 trước khi truyền.
Carbonyl Iron: thuốc điều trị thiếu máu do thiếu sắt
Carbonyl Iron được sử dụng như một chất bổ sung sắt trong chế độ ăn uống và để điều trị bệnh thiếu máu do thiếu sắt. Carbonyl Iron có sẵn dưới các tên thương hiệu khác như Feosol (Carbonyl Fe), Icar C, Icar Pediatric, và Irco.
Ceritinib: thuốc điều trị ung thư phổi không phải tế bào nhỏ di căn
Ceritinib được sử dụng để điều trị ung thư phổi không phải tế bào nhỏ di căn. Ceritinib có sẵn dưới các tên thương hiệu khác như Zykadia.
Creatine: thuốc cung cấp phosphate để tạo ra ATP
Creatine sử dụng cho bệnh xơ cứng teo cơ bên, suy tim, chứng teo cơ tuyến vú, thoái hóa tuyến tiết niệu dẫn đến mù lòa, bệnh McArdle, bệnh tế bào ty lạp thể,xây dựng khối cơ, loạn dưỡng cơ, bệnh thần kinh cơ, viêm khớp dạng thấp, và bệnh Parkinson.
Celestone
Celestone! Bétaméthasone có khả năng kháng viêm mạnh, chống viêm khớp và kháng dị ứng, được dùng điều trị những rối loạn có đáp ứng với corticoide.
Carwin HCT
Chuẩn độ liều từng thành phần, tăng đến liều kế tiếp để làm giảm nguy cơ tụt huyết áp và các tác dụng không mong muốn khác (tối đa 320 mg valsartan và 25 mg hydrochlorothiazide).
Cepodem
In vivo có sự chuyển hóa nhỏ của cefpodoxime, khỏang 33 phần trăm liều dùng được thải trừ dưới dạng không đổi qua nước tiểu.
Canxi axetat: thuốc bổ xung can xi điều chỉnh phốt phát máu
Canxi axetat là một chất bổ sung canxi được sử dụng để kiểm soát mức độ phốt phát trong máu cho những bệnh nhân đang chạy thận nhân tạo do bệnh thận nặng.
Calcibest: thuốc bổ xung calci
Calcibest đáp ứng nhu cầu calci trong thời kỳ tăng nhu cầu calci như trẻ đang tăng trưởng, tuổi dậy thì, người bị gãy xương. Ngăn ngừa nguy cơ loãng xương ở phụ nữ trong giai đoạn trước và sau mãn kinh, người cao tuổi.
Calcipotriol: thuốc điều trị vảy nến, dẫn chất vitamin D3
Calcipotriol là một dẫn chất tổng hợp của vitamin D3, có tác dụng điều trị vảy nến, cơ chế tác dụng chính xác đối với bệnh vảy nến của calcipotriol chưa được hiểu đầy đủ.
Coversyl Plus: thuốc hạ huyết áp phối hợp ức chế men chuyển và lợi tiểu
Coversyl Plus là sự phối hợp thuốc ức chế men chuyển với thuốc lợi niệu nhóm chlorosulphamoyl. Những tính chất dược lý của thuốc này là kết hợp của tính chất dược lý của từng thành phần hợp thành Coversyl Plus, ngoài ra còn do tác dụng hiệp đồng tăng mức và hiệp đồng cộng của hai.
Chlorpheniramine Pyrilamine Phenylephrine: thuốc điều trị dị ứng
Chlorpheniramine pyrilamine phenylephrine được sử dụng để điều trị dị ứng và các triệu chứng cảm lạnh và cúm như sổ mũi hoặc nghẹt mũi, hắt hơi, ngứa, chảy nước mắt và tắc nghẽn xoang.
Chamomile: thuốc điều trị đầy hơi và chống viêm
Chamomile điều trị đầy hơi, rối loạn viêm đường tiêu hóa, co thắt đường tiêu hóa, viêm da hoặc màng nhầy, mất ngủ, đau bụng kinh và say tàu xe. Chamomile để sử dụng tại chỗ được đề xuất sử dụng bao gồm cho bệnh trĩ và viêm niêm mạc.
Cedipect F: thuốc điều trị ho nghẹt mũi dị ứng
Cedipect F điều trị ho, nghẹt mũi, sổ mũi do cảm lạnh, cảm cúm, sốt, dị ứng hoặc bệnh đường hô hấp (như viêm xoang, viêm phế quản).
Cortancyl
Chống chỉ định. Đa số nhiễm khuẩn. Viêm gan siêu vi, herpes, thủy đậu, zona. Rối loạn tâm thần không điều trị. Tiêm chủng với vacxin sống. Tiền sử dị ứng với thành phần thuốc.
Corifollitropin Alfa: thuốc kích thích nang trứng điều trị vô sinh
Corifollitropin alfa đang được phát triển để sử dụng như một chất chủ vận hormone kích thích nang trứng tác dụng kéo dài để điều trị vô sinh.
Codein phosphat
Codein là methylmorphin, nhóm methyl thay thế vị trí của hydro ở nhóm hydroxyl liên kết với nhân thơm trong phân tử morphin, do vậy codein có tác dụng dược lý tương tự morphin, tức là có tác dụng giảm đau và giảm ho.
Combigan: thuốc giảm áp suất nội nhãn
Combigan gồm có 2 hoạt chất: brimonidin tartrat và timolol maleat. Hai thành phần này làm giảm sự tăng áp suất nội nhãn (IOP) bằng cơ chế tác dụng bổ sung và tác dụng kết hợp dẫn đến giảm áp suất nội nhãn hơn nữa so với khi dùng đơn thuần một trong hai thành phần này.
Cetrizet
Cetirizin Dihydroclorid được chỉ định cho điều trị viêm mũi kinh niên, viêm mũi dị ứng theo mùa, và mề đay tự phát mãn tính, và những bệnh ngoài da liên quan đến histamin như ngứa.
Carboplatin: thuốc chống ung thư
Carboplatin tạo thành liên kết chéo ở trong cùng một sợi hoặc giữa hai sợi của phân tử ADN, làm thay đổi cấu trúc của ADN, nên ức chế sự tổng hợp ADN.
