Combilipid peri injection

Ngày: 2017-7-29
Bài cùng chuyên mục

Phân tử chất béo ngoại sinh sẽ bị thủy phân phần lớn trong vòng tuần hoàn và bị giữ lại bởi các receptor của LDL ngoại vi và ở gan. Tốc độ phân giải tùy thuộc vào công thức phân tử của chất béo, tình trạng bệnh lý, tình trạng dinh dưỡng và tốc độ truyền.


Thành phần

Dầu đậu nành tinh khiết; 51 g hoặc 68 g; Glucose; 97 g hoặc 130 g; L- Alanine; 4,8 g hoặc 6,4 g; L- Arginine; 3,4 g hoặc 4,5 g; L- Aspartic acid; 1 g hoặc 1,4 g; L- Glutamic acid; 1,7 g hoặc 2,2 g; L- Glycine; 2,4 g hoặc 3,2 g; L- Histidine; 2,0 g hoặc 2,7 g; L- Isoleucine; L- Leucine; Lysine; 2,7 g hoặc 3,6 g; L- Methionine; L- Phenylalanine; L- Proline; L- Serine; 1,4 g hoặc 1,8 g; L- Threonine; L- Tryptophan; 0,57 g hoặc 0,76 g; L- Tyrosine; 0,069 g hoặc 0,092 g; L- Valine; 2,2g hoặc 2.

Nhũ dịch tiêm truyền tĩnh mạch ngoại vi : túi (1440 ml và 1920 ml) 3 ngăn.

Cho 1 túi 1440 ml hoặc 1920 ml

Dầu đậu nành tinh khiết

51 g hoặc 68 g

Glucose

97 g hoặc 130 g

L-Alanine

4,8 g hoặc 6,4 g

L-Arginine

3,4 g hoặc 4,5 g

L-Aspartic acid

1 g hoặc 1,4 g

L-Glutamic acid

1,7 g hoặc 2,2 g

L-Glycine

2,4 g hoặc 3,2 g

L-Histidine

2,0 g hoặc 2,7 g

L-Isoleucine

1,7 g hoặc 2,2 g

L-Leucine

2,4 g hoặc 3,2 g

Lysine

2,7 g hoặc 3,6 g

L-Methionine

1,7 g hoặc 2,2 g

L-Phenylalanine

2,4 g hoặc 3,2 g

L-Proline

2,0 g hoặc 2,7 g

L-Serine

1,4 g hoặc 1,8 g

L-Threonine

1,7 g hoặc 2,2 g

L-Tryptophan

0,57 g hoặc 0,76 g

L-Tyrosine

0,069 g hoặc 0,092 g

L-Valine

2,2 g hoặc 2,9 g

Calci clorid

0,22 g hoặc 0,30 g

Natri glycero phosphat

1,5 g hoặc 2,0 g

Magie sulfat

0,48 g hoặc 0,64 g

Kali clorid

1,8 g hoặc 2,4 g

Natri acetat

1,5 g hoặc 2,0 g

 

Tương ứng với

Amino acid 34g.

Nitrogen 5,4g.

Chất béo 51g.

Carbonhydrat 97g.

Tổng năng lượng cung cấp 1000 kCal.

Năng lượng không protein 900 kCal.

pH 5,6 Osmolarity 750.

Natri (Na+) 32 mmol.

Kali (K+) 24 mmol.

Magie (Mg2+) 4,0 mmol.

Calci (Ca2+) 2,0 mmol.

Phosphat (PO43-)11 mmol.

Sulfat (SO42-) 4,0 mmol.

Clorid (Cl-) 47 mmol.

Acetat (CH3COO-) 39 mmol.

Dược lực

Nhũ dịch chất béo

Nhũ tương chất béo có tính chất sinh học tương tự như các xylomicron (dạng vi nhũ tương của chất béo) nội sinh. Khác nhau ở chỗ, nhũ tương chất béo này không chứa ester của cholesterol hoặc các apolipoprotein, trong khi nhiều hơn về thành phần phospholipid.

Nhũ tương chất béo được giải phóng từ vòng tuần hoàn theo chu trình tương tự các xylomicron nội sinh. Phân tử chất béo ngoại sinh sẽ bị thủy phân phần lớn trong vòng tuần hoàn và bị giữ lại bởi các receptor của LDL ngoại vi và ở gan. Tốc độ phân giải tùy thuộc vào công thức phân tử của chất béo, tình trạng bệnh lý, tình trạng dinh dưỡng và tốc độ truyền. Ở người tình nguyện khỏe mạnh, độ thanh thải của xylomicron nội sinh lớn nhất sau một đêm nhịn ăn tương đương 3,8 ± 1,5 g triglycerid/kg/24h.

Tốc độ phân giải và bị oxy hóa đều phụ thuộc vào tình trạng bệnh lý. Tốc độ này nhanh hơn trong nhiễm trùng và sau chấn thương, đồng thời giảm trong suy thận hoặc tăng lipid máu.

Dung dịch amino acid và chất điện giải

Tác dụng dược lý chính của dung dịch truyền tĩnh mạch amino acid và chất điện giải cũng giống như khi chúng được cung cấp qua thức ăn. Tuy nhiên, amino acid của các protein trong thức ăn sẽ được hấp thu qua tĩnh mạch rồi đi vào vòng tuần hoàn, trong khi đó dung dịch tiêm truyền này sẽ đưa amino acid và các chất điện giải vào thẳng hệ tuần hoàn chung.

Glucose

Tác dụng dược lý của glucose khi cung cấp qua tĩnh mạch giống như khi cung cấp qua thức ăn.

Dược động học

Nhũ dịch chất béo

Nhũ tương chất béo trong thành phần COMBILIPID PERI, bao gồm các acid béo mạch dài thiết yếu và không thiết yếu cho chuyển hóa năng lượng và cấu tạo màng tế bào. Ở liều chỉ định, nhũ tương này không gây biến đổi động học máu. Không có biến đổi đặc biệt nào trên chức năng phổi được mô tả khi truyền nhũ tương này với tốc độ phù hợp. Hiện tượng tăng enzyme gan thoáng qua được quan sát trên một số bệnh nhân truyền chất dinh dưỡng tĩnh mạch, sẽ mất đi khi ngừng truyền. Một số thay đổi tương tự cũng được tìm thấy trên bệnh nhân truyền dinh dưỡng không chứa chất béo.

Amino acid và chất điện giải

Amino acid là thành phần của protein, được phân giải từ các thức ăn thông thường. Chúng được sử dụng để tổng hợp các protein cần thiết cho cơ thể, phần còn lại được chuyển sang chu trình chuyển hóa glucose. Tiêm truyền dung dịch chứa các amino acid và điện giải liên quan đến sự tăng nhẹ chuyển hóa và thân nhiệt.

Dung dịch Glucose

Glucose ngoài việc cung cấp cân bằng nội môi, không gây ra tác dụng dược động học nào khác.

An toàn tiền lâm sàng

Chưa có nghiên cứu an toàn tiền lâm sàng nào đối với COMBILIPID PERI. Tuy nhiên các nghiên cứu an toàn tiền lâm sàng đối với nhũ tương chất béo, dung dịch amino acid và chất điện giải, dung dịch glucose, cả dạng riêng rẽ hay phối hợp với công thức và nồng độ khác nhau đã khẳng định khả năng dung nạp tốt và tác dụng không mong muốn tối thiểu.

Chỉ định

Cung cấp chất dinh dưỡng qua đường tĩnh mạch cho người lớn và trẻ em trên 24 tháng tuổi khi dinh dưỡng qua đường tiêu hóa không thể dùng được, khiếm khuyết hoặc chống chỉ định.

Chống chỉ định

Người mẫn cảm với protein từ trứng, đậu nành hoặc lạc (đậu phộng) hoặc với bất cứ thành phần nào của thuốc.

Tăng lipid máu nặng.

Suy gan nặng.

Thiểu năng đông máu nặng.

Rối loạn chuyển hóa amino acid bẩm sinh.

Suy thận nặng không kèm thẩm phân máu.

Shock cấp tính.

Tăng đường huyết, với nhu cầu lớn hơn 6 đơn vị insulin/giờ.

Bệnh lý tăng nồng độ trong máu của một số chất điện giải có trong thành phần của thuốc.

Chống chỉ định chung với tiêm truyền tĩnh mạch: phù phổi cấp, suy tim tăng nước mất bù, mất nước nhược trương.

Hội chứng tăng sinh bạch cầu.

Tình trạng không ổn định như sau chấn thương nặng, đái tháo đường mất bù, nhồi máu cơ tim nặng, nhồi máu cơ tim nặng, nhiễm toan chuyển hóa, nhiễm trùng nặng và hôn mê do tăng bất thường nồng độ các chất trong huyết tương.

Trẻ sơ sinh và dưới 2 tuổi.

Chú ý đề phòng và thận trọng lúc dùng

Khuyến cáo đối với Combilipid peri

Cần theo dõi khả năng chuyển hóa chất béo ở bệnh nhân. Theo dõi liên tục bằng cách đo nồng độ triglycerid sau mỗi khoảng thời gian giải phóng chất béo là 5-6 giờ.

Nồng độ triglycerid không được vượt quá 3 mmol/l trong suốt quá trình tiêm truyền.

Nên thận trọng khi lựa chọn loại túi, thể tích và các thành phần các chất. Đối với trẻ em, thể tích truyền có thể điều chỉnh theo tình trạng dinh dưỡng và chuyển hóa. Mỗi túi sau khi trộn chỉ được dùng 1 lần.

Cần điều chỉnh các rối loạn cân bằng nước và điện giải trước khi bắt đầu tiêm truyền.

Cần theo dõi chặt chẽ diễn biến lâm sàng trong giai đoạn bắt đầu tiêm truyền. Nếu có bất cứ dấu hiệu bất thường nào, phải ngừng truyền ngay. Nhằm tránh nhiễm khuẩn do việc truyền tĩnh mạch trung tâm, cần tuân thủ khuyến cáo về nhiễm khuẩn để tránh nhiễm chéo khi thao tác với kim truyền tĩnh mạch.

Thận trọng sử dụng COMBILIPID PERI với tình trạng chuyển hóa chất béo kém như suy thận, đái tháo đường mất bù, viêm tụy cấp, thiểu năng chức năng gan, thiểu năng tuyến giáp (cùng với tăng triglycerid máu) hoặc nhiễm trùng. Nếu sử dụng COMBILIPID PERI với bệnh nhân có các bệnh lý này, bắt buộc phải theo dõi chặt chẽ nồng độ triglycerid trong huyết tương.

Nên thường xuyên theo dõi nồng độ glucose, các chất điện giải và áp suất thẩm thấu, cân bằng nước, cân bằng acid-base và chỉ số enzyme gan trong máu.

Nên theo dõi công thức máu và thời gian đông máu khi tiêm truyền chất béo dài ngày.

Với bệnh nhân suy thận, cần kiểm soát chặt chẽ nồng độ phosphat và kali trong máu.

Nhũ tương này không chứa các vitamin và nguyên tố vi lượng nên vẫn cần phải bổ sung các chất này từ nguồn khác.

Thận trọng khi cung cấp dinh dưỡng qua tĩnh mạch ở bệnh nhân nhiễm toan chuyển hóa (do acid lactic), tăng áp suất thẩm thấu hoặc các trường hợp mất cân bằng nước chưa được điều chỉnh.

Nên sử dụng COMBILIPID PERI thận trọng với những bệnh nhân có xu hướng thừa chất điện giải.

Phải lập tức ngừng truyền khi có bất cứ dấu hiệu hay triệu chứng nào của phản ứng quá mẫn.

Chất béo trong thành phần của COMBILIPID PERI có thể cản trở các xét nghiệm thông thường (như xét nghiệm bilirubin, lactat dehydrogenaza, oxy bão hòa, hemoglobin) nếu lấy mẫu máu trước khi chất béo được giải phóng hoàn toàn. Thời gian chất béo giải phóng hoàn toàn khỏi máu thường là 5-6 tiếng, ở hầu hết bệnh nhân.

Thuốc này có chứa dầu đậu nành và phospholipid của trứng, là thành phần có thể gây ra phản ứng dị ứng. Phản ứng dị ứng chéo đã được quan sát đối với đậu nành và lạc (đậu phộng).

Tiêm truyền dung dịch chứa các amino acid có thể dẫn đến tăng thải trừ qua nước tiểu các nguyên tố vi lượng, đặc biệt là Kẽm. Vì vậy, cần theo dõi và bổ sung nguyên tố vi lượng khi truyền dinh dưỡng dài ngày.

Ở bệnh nhân suy dinh dưỡng, ban đầu truyền tĩnh mạch có thể gây giữ nước luân phiên, dẫn đến phù phổi cấp và suy tim xung huyết. Hơn nữa, sự giảm nồng độ Kali, Phospho, Magie và các vitamin tan trong nước có thể xuất hiện trong vòng 24 - 48 tiếng đầu. Vì vậy, hết sức thận trọng và tiến hành chậm khi bắt đầu quá trình tiêm truyền, đồng thời theo dõi chặt chẽ và điều chỉnh lượng nước, chất điện giải, vitamin và khoáng chất một cách hợp lý.

Không nên truyền COMBILIPID PERI đồng thời hoặc trên cùng một bộ truyền với máu và các chế phẩm từ máu.

Với bệnh nhân đái tháo đường, có thể phải dùng thêm insulin từ bên ngoài.

Khuyến cáo đối với tiêm truyền tĩnh mạch ngoại vi

Khi dịch truyền là chất dinh dưỡng, dùng tĩnh mạch ngoại vi có thể xuất hiện viêm tắc tĩnh mạch huyết khối. Có một số yếu tố có thể dẫn đến viêm tắc tĩnh mạch huyết khối như: loại kim luồn, đường kính và chiều dài của nó, thời gian tiềm truyền, pH và áp suất thẩm thấu của dịch truyền, tình trạng nhiễm trùng và số lượng đường truyền. Điều này dẫn đến việc một số vị trí tĩnh mạch sử dụng phương pháp tiêm truyền chất dinh dưỡng không nên truyền thuốc hoặc dung dịch khác.

Lúc có thai và lúc nuôi con bú

Chưa có nghiên cứu cụ thể nào được thực hiện để đánh giá sự an toàn khi sử dụng COMBILIPID PERI trong thời kỳ mang thai và cho con bú. Thầy thuốc cần cân nhắc nguy cơ/lợi ích trước khi sử dụng thuốc này cho phụ nữ có thai và đang cho con bú.

Tương tác thuốc

Dùng Heparin với liều dược lý gây ra tình trạng giải phóng lipoprotein lipase tức thì vào vòng tuần hoàn, điều này có thể gây ra ban đầu là tăng phân giải chất béo trong huyết tương, sau đó là tăng độ thanh thải triglycerid.

Đối với thuốc khác, như insulin, có thể kích hoạt lipase nhưng không có bằng chứng đề nghị đưa tác dụng này làm tác dụng điều trị.

Dầu đậu nành có chứa vitamin K tự nhiên - có tác động lên quá trình đông máu, đặc biệt là bệnh nhân đang sử dụng các dẫn chất coumarin (chống đông máu). Thực tế, trường hợp này không phổ biến, nhưng khuyến cáo theo dõi chặt chẽ thời gian đông máu của bệnh nhân khi sử dụng thuốc này.

Chưa có dữ liệu lâm sàng nào cho thấy một trong các tương tác trên đây được xác định chính thức.

Tác dụng ngoại ý

Trong khi truyền có thể tăng thân nhiệt bệnh nhân (khoảng < 3%) và, ít gặp hơn: run rẩy, ớn lạnh, buồn nôn/nôn (khoảng < 1%). Tăng enzyme gan thoáng qua trong quá trình truyền chất dinh dưỡng đã được báo cáo.

Như các dung dịch thuốc bổ khác, hiện tượng viêm tắc tĩnh mạch huyết khối có thể xuất hiện khi sử dụng tĩnh mạch ngoại vi.

Báo cáo về tác dụng không mong muốn khác của thuốc liên quan tới các thành phần của thuốc là cực kỳ hiếm. Phản ứng quá mẫn (dị ứng, phát ban da, mày đay), triệu chứng trên đường thở (như thở gấp) và tăng /hạ huyết áp đã được mô tả.

Hội chứng tan huyết, tăng sinh hồng cầu non, đau vùng bụng, đau đầu, buồn nôn, nôn, mệt mỏi và cường dương đã được báo cáo.

Hội chứng quá tải chất béo: Sự giảm khả năng phân giải chất béo có thể dẫn tới hội chứng quá tải chất béo. Hiện tượng này có thể xuất hiện do quá liều, quá tốc độ truyền hoặc sự biến đổi bệnh lý đột ngột của bệnh cảnh suy thận hay suy gan nặng. Hội chứng quá tải chất béo được mô tả là tăng lipid máu toàn phần, sốt cao, phì đại gan và lách, thiếu máu, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, giảm yếu tố đông máu và hôn mê. Những biến chứng không giảm cho dù ngừng truyền chất béo.

Liều lượng và cách dùng

Khả năng chuyển hóa chất béo và glucose có ảnh hưởng quyết định đến liều dùng và tốc độ truyền thuốc. Xem phần "Chú ý đề phòng và thận trọng lúc dùng".

Liều lượng

Cần được tính toán theo từng trường hợp cụ thể và việc lựa chọn loại lớn hay nhỏ (1920 ml hay 1440 ml) dựa vào tình trạng bệnh lý, trọng lượng cơ thể và nhu cầu dinh dưỡng của bệnh nhân.

Người lớn: Nhu cầu nitơ để duy trì khối cơ của bệnh nhân phụ thuộc vào tình trạng bệnh lý (như tình trạng dinh dưỡng và mức độ rối loạn chuyển hóa). Với tình trạng dinh dưỡng bình thường, nhu cầu nitơ vào khoảng 0,1 - 0,15g nitơ/kg thể trọng/ngày.

Ở bệnh nhân có mức độ rối loạn chuyển hóa từ trung bình đến nặng có thể kèm với suy dinh dưỡng, nhu cầu này vào khoảng 0,15-0,3 g nitơ/kg thể trọng/ngày (1,0 - 2,0 g amino acid/kg thể trọng/ngày).

Nhu cầu đường và chất béo được chấp nhận chủ yếu trong khoảng 2,0 - 6,0g/kg/ngày và 1,0 - 2,0g/kg/ngày tương ứng.

Với COMBILIPID PERI: Tổng nhu cầu năng lượng phụ thuộc vào tình trạng bệnh lý và thường từ 20 - 30 kCal/kg thể trọng/ngày. Ở bệnh nhân béo phì, tính toán liều dựa vào cân nặng lý tưởng của bệnh nhân. COMBILIPID PERI được sản xuất dưới 2 loại kích cỡ nhằm đáp ứng nhu cầu thấp đến cao của bệnh nhân. Để cung cấp toàn bộ chất dinh dưỡng qua đường tĩnh mạch, việc bổ sung các vi lượng, vitamin và điện giải là cần thiết. Khoảng liều ứng với 0,10 - 0,15g N/kg thể trọng/ngày (0,7 - 1,0g amino acid/kg thể trọng/ngày) và tổng năng lượng 20-30 kCal/kg thể trọng/ngày là 27 - 40 ml COMBILIPID PERI/kg thể trọng/ngày.
Trẻ em: Xác định liều dựa vào khả năng chuyển hóa dinh dưỡng của từng bệnh nhân. Nhìn chung, với trẻ nhỏ (2-10 tuổi) nên bắt đầu với liều thấp từ 14 - 28 ml/kg thể trọng/ngày (tương ứng 0,49 - 0,98 g chất béo/kg/ngày, 0,34 - 0,67 g amino acid/kg/ngày và 0,95 - 1,9 g glucose/kg/ngày). Sau đó tăng 10-15 ml/kg/ngày cho đến tối đa 40 ml/kg/ngày. Đối với trẻ em trên 10 tuổi, có thể áp dụng liều như với người lớn.

COMBILIPID PERI không được chỉ định ở trẻ em dưới 2 tuổi, vì lượng cystein quá thấp so với nhu cầu cystein ở trẻ.

Tốc độ tiêm truyền

Tốc độ truyền tối đa của dung dịch glucose là 0,25 g/kg thể trọng/giờ. Tốc độ truyền tối đa với dung dịch amino acid là 0,1g/kg thể trọng/giờ. Tốc độ cung cấp chất béo tối đa 0,15g/kg thể trọng/giờ. Với COMBILIPID PERI Tốc độ truyền không được quá 3,7 ml/kg/giờ (tương ứng với 0,25 g glucose, 0,09 g amino acid và 0,13 g chất béo/kg/giờ). Khoảng cách giữa 2 lần tiêm truyền đối với từng túi COMBILIPID PERI riêng rẽ là 12 - 24 tiếng.

Liều dùng tối đa trong ngày

Liều dùng tối đa của COMBILIPID PERI là 40ml/kg/ngày. Liều này tương ứng với 1 túi (cỡ lớn, 1920 ml) đối với bệnh nhân 48 kg, sẽ cung cấp 0,96 g amino acid/kg/ngày (0,16g N/kg/ngày), 25 kCal năng lượng phi protein/kg/ngày (2,7 g glucose/kg/ngày và 1,4g chất béo/kg/ngày). Liều tối đa có thể khác nhau tùy thuộc vào tình trạng bệnh lý của bệnh nhân và có thể thay đổi theo ngày điều trị.
4) Cách dùng và theo dõi trong khi dùng thuốc: Tiêm truyền tĩnh mạch ngoại vi. Quá trình tiêm truyền có thể kéo dài nếu còn yêu cầu của tình trạng bệnh lý. Để giảm thiểu nguy cơ viêm tắc tĩnh mạch huyết khối khi sử dụng tĩnh mạch ngoại vi, hàng ngày cần phải thay đổi vị trí tiêm truyền.

Tương kỵ

COMBILIPID PERI chỉ có thể trộn lẫn với các chế phẩm khác khi sự tương hợp được chỉ định trong văn bản.

Quá liều

Xem "Tác dụng ngoại ý, Hội chứng quá tải chất béo"

Buồn nôn và vã mồ hôi đã được quan sát ở bệnh nhân được truyền dung dịch amino acid với tốc độ truyền vượt ngưỡng tối đa.

Khi xuất hiện triệu chứng của quá liều, cần phải giảm tốc độ hoặc ngừng truyền ngay. Thêm nữa, quá liều có thể gây thừa nước trong cơ thể, mất cân bằng điện giải, tăng đường huyết và tăng áp suất thẩm thấu máu.

Trong một số trường hợp nghiêm trọng hiếm gặp, có thể phải thẩm phân, lọc hoặc siêu lọc máu nếu cần.

Bảo quản

Trong bao bì kín, không để đông lạnh. Không bảo quản ở nhiệt độ quá 300C. Không sử dụng khi bao bì bị hư hỏng. Các chất lỏng phải được nguyên vẹn, riêng rẽ trong từng ngăn túi cho đến khi được trộn trước khi sử dụng. Chỉ sử dụng khi các dung dịch A, B (dung dịch glucose, dung dịch amino acid và điện giải) trong suốt, không màu hoặc màu hơi vàng và nhũ tương C (chất béo) có màu trắng, đồng nhất.

Sau khi làm mất (bong) vách ngăn giữa các ngăn túi, lắc để trộn đồng nhất các thành phần, nhũ tương COMBILIPID PERI được tạo thành qua các đường vách thông nhau đó. Chỉ sử dụng 1 lần duy nhất.

Nhằm phòng tránh nhiễm khuẩn, sản phẩm phải được sử dụng ngay sau khi nhũ dịch được trộn đều. Nếu không sử dụng ngay, thời gian sử dụng và điều kiện bảo quản thuộc về trách nhiệm của người sử dụng và không nên quá 24h ở nhiệt độ 300C.

Bất cứ hỗn hợp nào còn lại sau khi truyền đều phải bị loại bỏ.


Bài mới nhất

Cefurofast

Dự phòng nhiễm khuẩn phẫu thuật 1,5 g tiêm tĩnh mạch trước khi phẫu thuật, sau đó duy trì 750 mg trong 8 giờ trong 24 48 giờ

Copegrel

Hội chứng mạch vành cấp (đau thắt ngực không ổn định, nhồi máu cơ tim không sóng Q) bao gồm bệnh nhân được chế ngự bằng thuốc & can thiệp mạch vành qua da (có/không có thanh dẫn) hoặc CABG.

Choragon

Tạo sự trưởng thành cuối cùng của nang noãn & hoàng thể hóa, Gây rụng trứng và hoàng thể hóa: tiêm IM, 1 hoặc 2 ống, sử dụng 24 - 48 giờ sau khi đạt kích thích phát triển nang noãn tối ưu.

Calcibone

Hỗ trợ tăng trưởng & phát triển cho trẻ em đang lớn, bổ sung lượng vi chất thiếu hụt ở phụ nữ mang thai, phòng loãng xương & tăng cường sức khỏe cho người lớn tuổi.

Cledomox

Phản ứng phụ viêm da tiếp xúc, tiêu chảy, nôn, bệnh Candida, ban. Rối loạn hệ huyết và bạch huyết, rối loạn hệ miễn dịch, rối loạn hệ hệ thần kinh, rối loạn thuộc mạch, rối loạn da và mô dưới da, rối loạn thận và đường tiểu.

Bài xem nhiều nhất

Ciprofloxacin

Nửa đời trong huyết tương là khoảng 3,5 đến 4,5 giờ ở người bệnh có chức năng thận bình thường, thời gian này dài hơn ở người bệnh bị suy thận và ở người cao tuổi

Cefuroxim

Cefuroxim axetil là tiền chất của cefuroxim, chất này có rất ít hoạt tính kháng khuẩn khi chưa bị thủy phân thành cefuroxim trong cơ thể sau khi được hấp thu

Cetirizin hydrochlorid

Nồng độ đỉnh trong máu ở mức 0,3 microgam/ml sau 30 đến 60 phút khi uống 1 liều 10 mg. Nửa đời huyết tương xấp xỉ 11 giờ. Hấp thu thuốc không thay đổi giữa các cá thể

Cefalexin

Theo số liệu (ASTS) 1997, cefalexin có tác dụng với Staphylococcus aureus, Salmonella, E. coli có tỉ lệ kháng cefalexin khoảng 50%; Proteus có tỉ lệ kháng khoảng 25%; Enterobacter có tỉ lệ kháng khoảng 23%; Pseudomonas aeruginosa có tỉ lệ kháng khoảng 20%.

Chloramphenicol

Cloramphenicol là kháng sinh, ban đầu được phân lập từ Streptomyces venezuelae, nay được sản xuất bằng phương pháp tổng hợp. Cloramphenicol thường có tác dụng kìm khuẩn, nhưng có thể diệt khuẩn ở nồng độ cao hoặc đối với những vi khuẩn nhạy cảm cao.

Cimetidin

Cimetidin ức chế cạnh tranh với histamin tại thụ thể H2 của tế bào bìa dạ dày, ức chế tiết dịch acid cơ bản (khi đói) ngày và đêm của dạ dày và cả tiết dịch acid được kích thích bởi thức ăn, histamin, pentagastrin, cafein và insulin.

Clarithromycin

Clarithromycin là kháng sinh macrolid bán tổng hợp. Clarithromycin thường có tác dụng kìm khuẩn, mặc dù có thể có tác dụng diệt khuẩn ở liều cao hoặc đối với những chủng rất nhạy cảm.

Cerebrolysin

Cerebrolysin là một thuốc thuộc nhóm dinh dưỡng thần kinh, bao gồm các acide amine và peptide có hoạt tính sinh học cao, tác động lên não theo nhiều cơ chế khác nhau.

Cefotaxim

Cefotaxim là kháng sinh nhóm cephalosporin thế hệ 3, có phổ kháng khuẩn rộng. Các kháng sinh trong nhóm đều có phổ kháng khuẩn tương tự nhau, tuy nhiên mỗi thuốc lại khác nhau về tác dụng riêng lên một số vi khuẩn nhất định.

Cefaclor

Cefaclor là một kháng sinh cephalosporin uống, bán tổng hợp, thế hệ 2, có tác dụng diệt vi khuẩn đang phát triển và phân chia bằng cách ức chế tổng hợp thành tế bào vi khuẩn.