- Trang chủ
- Xét nghiệm
- Các chỉ số xét nghiệm và ý nghĩa
- Cholesterol máu: ý nghĩa lâm sàng chỉ số xét nghiệm mỡ máu
Cholesterol máu: ý nghĩa lâm sàng chỉ số xét nghiệm mỡ máu
Biên tập viên: Trần Tiến Phong
Đánh giá: Trần Trà My, Trần Phương Phương
Chỉ định xét nghiệm cholesterol máu
Để nghiên cứu các tình trạng rối loạn lipoprotein máu.
Để đánh giá nguy cơ hình thành mảng vữa xơ động mạch.
Để nghiên cứu chức năng của gan.
Để hỗ trợ cho chẩn đoán các tình trạng rối loạn chức năng tuyến giáp.
Cách lấy bệnh phẩm xét nghiệm cholesterol máu
Xét nghiệm được tiến hành trên huyết thanh.
Cần yêu cầu bệnh nhân nhịn ăn 12h trước khi lấy máu làm xét nghiệm. Bệnh nhân không được uống rượu trong vòng 24h trước khi lấy máu làm xét nghiệm.
Phương pháp định lượng cholesterol máu
Phương pháp tốt nhất để định lượng cholesterol toàn phần là phương pháp enzym so màu.
Định lượng cholesterol trong HDL lipoprotein (HDL cholesteroi):
- Hoặc định lượng trực tiếp bằng phương pháp enzym so màu.
- Hoặc định lượng bằng phương pháp đo độ đục sau khi làm kết tủa huyết thanh (nếu nồng độ triglycerlt < 400 mg/d.L).
- Hoặc tính toán (khi nồng độ triglycerld < 4,5 mmol/L), dựa vào công thức của Frieciewald, sau khi xác định LDL cholesterol: LDL cholesterol = cholesterol toàn phần - (triglycerid/2,2 + HDL Cholesterol).
Định lượng cholesterol nhập trong LDL lipoproteín (LDL cholesterol):
- Hoặc định lượng trực tiếp bằng phương pháp enzym so màu.
- Họặc định lượng sau khi tách trên cột thạch agar.
- Hoặc tính toán từ công thức của Friedewald, sau khi xác định HDL cholesterol.
Giá trị cholesterol bình thường
Cholesterol toàn phần
< 10 tuổi: 100-180 mg/dL hay 2,6 - 4,7 mmol/L.
10 – 20 tuổi: 120-180 nng/dlhay 3,1 - 4,7 mmol/L.
> 20 tuổi: 120 - 200 mg/dL hay 3,1 - 5,2 mmol/L.
Giá trị bình thường mong muốn đạt được
< 200 mg/dL hay (< 5,18 mmol/L).
HDL cholesterol
Nam: 35 - 54 mg/dL hay 0,9 - 1,4 mmol/L.
Nữ: 45 - 64 mg/dl hay 1,1 -1,7 mmol/L.
LDL cholesterol
80 - 150 mg/dl hay 2,1 - 3,9 mmol/L
Tỉ lệ cholesterol/HDL cholesterol
Nam: 3,50 - 4,50.
Nữ: 3,39 - 4,39.
Giá trị bất thường
Cao giới hạn (borderline High): 200 - 239 mg/dL hay (5,18-6,19 mmol/L).
Cao: > 239 mg/dl hay (> 6,20 mmol/L).
Tăng nồng độ cholesterol máu
Các nguyên nhân chính thường gặp
Khẩu phần dinh dưỡng giàu cholesterol và axit béo bão hòa.
Bệnh vữa xơ động mạch (atheroscierosis).
Bệnh tim mạch.
Tăng cholesterol máu.
Tăng lipoprotein máu có tính chất gia đình (typ lla, llb, lll).
Tăng triglycerid máu.
Suy giáp.
Hội chứng thận hư.
Tắc mật.
Xơ gan do mật (biliary cirrhosis).
Bệnh đái tháo đường không được kiểm soát tốt
Bệnh có nhiều khối u vàng (xanthomatosis).
Giảm nồng độ cholesterol máu
Các nguyên nhân chính thường gặp
Hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải (AIDS).
Suy dinh dưỡng.
Hội chứng giảm hấp thu (Vd: cắt đoạn ruột, viêm tụy mạn, bệnh Crohn).
Khẩu phần dinh dưỡng nghèo cholesterol và axit béo bão hòa song lại giàu axit béo, không bão hòa.
Cường giáp.
Bệnh gan nặng với suy gan.
Điều trị bằng các thuốc làm giảm lipid máu.
Không có bêta lipoprotein máu mang tính chất gia đình.
Thiếu hụt alpha lipoprotein máu (bệnhĩangier).
Thiếu máu mạn, thiếu máu ác tính Biermer.
Thiếu máu do tan máu.
Nhiễm trùng nặng và sepsis.
Tinh trạng stress.
Nhận định chung và ý nghĩa lâm sàng chỉ số xét nghiệm cholesterol
Nhận định chung
Các lipid chính trong hệ tuần hoàn (cholesterol, triglycerid, phospholipid) có bản chất là các chất không tan trong máu. Để có thể lưu hành trong dòng tuần hoàn, các chất này phải được gắn với với các protein có thể tan trong nướcc gọi là apolipoprotein (At, A2, B, C, E...)
Toàn bộ lipid + Apolipoprotein hình thành các nhóm lipoprotein.
Có 4 loại lipoprotein chính với các thành phần lipid và protein được trình bày dưới đây:
1. Các vi thể dưỡng chấp (chylomicron).
2. Các VLDL (lipoprotein có tỉ trọng rất thấp [very Low Density Lipoproteins]).
3. Các LDL (lipoprotein có tỉ trọng thấp [low Density Lipoproteins]).
4. Các HDL (hpoprotein có ti trọng cao [high Density Lipoproteins]).
Cholesterol là steroid chính trong cơ thể con người. Phân tử cholesterol bao gồm 4 vòng và 27 nguyên tử Carbon. Cholesterol được sáp nhập chủ yếu trong các lipoprotein loại LDL, HDL và VLDL và ở một mức ít hơn trong các vi thể dưỡng chấp (chylomicron).
Cholesterol lưu hành trong tuần hoàn có xuất xứ từ 2 nguồn.
|
Lipoprotein |
Phân đoạn lipid |
Phân đoạn protein Apolipoprotein |
||
|
Cholesterol |
Trìgiycerìd |
Phospholipid |
||
|
Chylomicron |
5% |
90% |
3 % |
2% |
|
VLDL |
15% |
60% |
15 % |
10 % |
|
LDL |
45% |
10% |
20% |
25% (98% ApoB) |
|
HDL |
17% |
8% |
25% |
50% (67% ApoA, 22% ApoA2) |
1. Nguồn gốc ngoại sinh.
Tùy theo mức kinh tế của từng vùng, thức ân cung cấp khoảng 50 mg tới 3g cholesterol mỗi ngày, chủ yếu dưới dạng este hoá. Khi đi qua tá tràng, cholesterol được thủy phân nhờ lipase của tụy (cholesterol esterase) thành cholesterol + axit béo tự do rồi được các tế bào ruột hấp thu nhờ tác động của các axit mật. Trong các tế bào của ống tiêu hoá, cholesterol được nhập vào chylomicron và các VLDL ruột. Nhờ các lipoprotein, cholesterol được vận chuyển trong ống ngực rồi tới dòng tuần hoàn.
2. Nguổm gốc nội sinh.
Nhiều mô (nhất là gan và ruột) tổng hợp cholesterol từ acetyl CoA. Tuy vậy, cholesterol sau khi hình thành sẽ được sáp nhập vào các VLDL để có thể được vận chuyển trong dòng tuần hoàn.
Chức năng chính của cholesterol là được cơ thể sử dụng để sản xuất muối mật và một số hormon steroid, đồng thời nó cũng là một thành phần của màng tế bào.
Trong máu, dưới tác động của lipase-lipoprotein (enzym được tế bào nội mạc mạch máu tổng hợp), các VLDL được chuyển dạng thành IDL (lipoprotein tỉ trọng trung gian = Intermediate Density Lipoprotein), rồi sau đó được chuyển thành LDL và HDL lipoprotein.
Cholesterol được các lipoprotein tỉ trọng thấp (LDL lipoprotein) và các lipoprotein tỉ trọng cao (HDL lipoprotein) vận chuyển trong máu để tham gia vào 2 quá trình hoàn toàn khác biệt:
(1). Cholesterol sáp nhập vào LDL lipoprotein (thường được gọi LBL cholesterol) sẽ được vận chuyển từ gan tới các mô (tuyến thượng thận, tế bào nội mạc mạch máu) với nguy cơ tạo nên các mảng lắng đọng gây vữa xơ động mạch.
(2). Trái lại, cholesterol được sáp nhập vào HDL lipoprotein (thường được gọi HDL choiesterol) sẽ được vận chuyển từ các mô ngoại vi tới gan để được dị hoá tại đó.
Như vậy, dường như LDL cholesterol có liên quan với quá trình gây vữa xơ động mạch (athérogène), trái lại HDL cholesterol lại có liên quan với quá trình dị hoá. Có rất nhiều nghiên cứu tập trung tìm hiểu vai trò của cholesterol trong bệnh tim mạch. Nồng độ cholesterol máu tăng cao, nhất là khi kết hợp với nồng độ HDL cholesterol thấp được thấy là đi kèm với tăng nguy cơ cho cá thể bị vữa xơ động mạch và bệnh tim do vữa xơ động mạch.
Tại các mô ngoại vi, cholesterol có thể:
- Tham gia vào quá trình tổng hợp màng tế bào.
- Tham gia vào quá trình tổng hợp Vit D.
Hoặc là khởi điểm của quá trình tổng hợp các hormon sinh dục, các glucocorticoid và corticoid chuyển hóa muối nước (mineralocorticoid) ở các tuyến thượng thận.
Hoặc lắng đọng trong nội mô mạch với nguy cơ gây mảng vữa xơ động mạch.
Các con đường phân hủy chính đối với cholesterol bao gồm
Gan: cholesterol có nguồn gốc từ LDL lipoprotein hoặc có thể được tích trữ trong gan hoặc được chuyển dạng thành muối mật và được thải trừ qua ống mật chủ (thể hiện trong chu kỳ gan - ruột).
Đường tiên hoá: chỉ 20 đến 40% cholesterol ăn vào được tái hấp thu, phần còn lại được thải trừ trong phân.
Thận.
Da (bong da).
Các yếu tố góp phần làm thay đổi kết quả xét nghiệm
Các thuốc có thể làm tăng nồng độ cholesterol máu: thuốc an thần kinh, thuốc chẹn bêta giao cảm, corticosteroid, disulfiram, lanzoprazol, levodopa, lithium, thuốc ngừa thai uống, pergolid, phenobarbital, phenytoin, sufíonamid, testosteron, thuốc lợi tiểu nhóm thiazid, ticlopidin, venlafaxin.
Các thuốc có thể làm giảm nồng độ choiesterol máu: thuốc ức chế men chuyển angiotensin, allopurinol, androgen, thuốc làm giảm cholesterol máu, erythromycin, estrogen, tilgrastim, levo-thyroxin, metformin, phenytoin, prazosin, tomoxlíen, terazosln.
Ý nghĩa lâm sàng chỉ số xét nghiệm cholesterol
Phát hiện và đánh giá các bệnh nhân có nguy cơ bị vữa xơ động mạch, giúp quyết định các lựa chọn điều trị và để theo dõi hiệu quả của điều trị.
Đánh giá mức độ nặng của một bệnh lý gan.
Điều chỉnh hội chứng giảm hấp thu.
Chẩn đoán, phân loại và theo dõi bệnh nhân tăng lipid máu: gia tăng mạnh nồng độ cholesterol máu > 8,25 mmol/L (3,2 g/L) khẳng định có tình trạng tăng lipoprotein máu và cho phép phân loại khi phối hợp với định lượng nồng độ triglyerid máu: khi nồng độ triglycerid bình thường, có nghĩa là bệnh nhân bị tăng cholesterol máu đơn thuần do tăng gánh LDL - cholesterol; khi nồng độ triglycerid tăng vừa, có nghĩa là bệnh nhân bị tăng lipid máu hỗn hợp; khi nồng độ triglycerid tăng gấp 2 - 3 lần hơn cholesterol, có nghĩa là bệnh nhân bị tăng triglycerid máu nội sinh do tăng lipoprotein tì trọng rất thấp (VLDL).
Theo báo cáo lần thứ III của chương trình giáo dục cholesterol Quốc gia (National Cholesterol Educationaỉ Program [NCEP] của các chuyên gia Mỹ vể phát hiện, đánh giá và điều trì tình trạng tăng cholesterol máu ở người lớn:
Đối với tất cả người > 20 tuổi, cần tiến hành làm xét nghiệm các thành phần lipoprotein máu lúc đói (bao gồm cholesterol toàn phần, LDL cholesterol, HDL cholesterol và triglycerid) định kỳ 5 năm/lần.
Nếu tiến hành lấm xết nghiệm các thành phần lipoprotein thì chỉ sử dụng các giá trị của cholesterol toàn phần và HDL cholesterol để đánh giá. Trong trường hợp này, nếu nồng độ cholesterol toàn phẩn > 200 mg/dL (> 5,2 mmol/L) hay HDL cholesterol < 40 mg/dl (< 1 mmol/L) cần tiến hành theo dõi định kỳ các thành phần lỉpoproteln máu để xử trí thích hợp.
Nếu kết quả xét nghiệm nồng độ cholesterol máu > 5,2 mmol/L (> 200 mg/dL), cần tiến hành chương trình giáo dục bệnh tật cho bệnh nhân:
Giảm cung cấp mỡ bão hòa và cholesterol trong chế độ ăn.
Tăng hoạt động thể lực.
Kiểm soát cân nặng.
Tùy theo nồng độ của các lipoprotein khác và mức độ tăng cholesterol máu, có thể bắt đầu điều trị cho bệnh nhân bằng các thuốc làm giảm cholesterol máu, phối hợp cùng với các biện pháp thay đổi lối sống của người bệnh.
Bài viết cùng chuyên mục
Xét nghiệm hormone tuyến giáp: ý nghĩa lâm sàng kết quả xét nghiệm
Xét nghiệm hormone tuyến giáp, là xét nghiệm máu kiểm tra tuyến giáp hoạt động như thế nào, tuyến giáp tạo ra các hormone
Xét nghiệm DHEA S: ý nghĩa lâm sàng chỉ số xét nghiệm
Mức độ DHEA S thường cao ở trẻ sơ sinh, nó thấp hơn trong thời thơ ấu và sau đó tăng trở lại ở tuổi dậy thì
Hấp thụ D Xyloza: ý nghĩa lâm sàng chỉ số xét nghiệm
D xyloza thường được hấp thụ dễ dàng bởi ruột, khi xảy ra vấn đề hấp thu, D xyloza không được ruột hấp thụ và nồng độ trong máu và nước tiểu thấp
Xét nghiệm enzyme bệnh tay sachs: ý nghĩa lâm sàng kết quả xét nghiệm
Những người có nguy cơ cao, là người mang gen bệnh Tay Sachs, có thể thử máu trước khi có con, để xem họ có phải là người mang mầm bệnh hay không
Bạch cầu đơn nhân: ý nghĩa lâm sàng chỉ số xét nghiệm
Xét nghiệm monospot, trên một mẫu máu nhỏ lấy từ đầu ngón tay, hoặc tĩnh mạch, xét nghiệm kháng thể EBV trên mẫu máu lấy từ tĩnh mạch
Áp lực thẩm thấu huyết thanh: ý nghĩa lâm sàng chỉ số xét nghiệm
Khi độ thẩm thấu huyết thanh giảm, cơ thể ngừng giải phóng ADH, làm tăng lượng nước trong nước tiểu
Protein phản ứng C (CRP): ý nghĩa lâm sàng chỉ số xét nghiệm
Nồng độ CRP cao là do nhiễm trùng và nhiều bệnh mãn tính, nhưng xét nghiệm CRP không thể chỉ ra vị trí viêm hoặc nguyên nhân gây ra bệnh
Xét nghiệm dị ứng: ý nghĩa lâm sàng giá trị kết quả
Các xét nghiệm da thường được thực hiện vì chúng nhanh chóng, đáng tin cậy và thường rẻ hơn so với xét nghiệm máu, nhưng một trong hai loại xét nghiệm có thể được sử dụng
Enzyme (men) tim: ý nghĩa lâm sàng chỉ số xét nghiệm
Các nghiên cứu về enzyme tim phải luôn được so sánh với các triệu chứng, kết quả khám thực thể và kết quả đo điện tâm đồ
Bổ thể: ý nghĩa lâm sàng chỉ số xét nghiệm
Bất kể được hoạt hóa theo con đường nào, sản phẩm cuối cùng được tạo ra sẽ là một phức chất protein có khả năng phá hủy màng tế bào của kháng nguyên
Amylase: ý nghĩa lâm sàng chỉ số xét nghiệm
Amylase là một enzym được sản xuất chủ yếu ở tụy và các tuyến nước bọt và với một lượng không đáng kể ở gan và vòi trứng
Kháng nguyên ung thư 125 (CA 125): ý nghĩa lâm sàng kết quả xét nghiệm
Thông thường, xét nghiệm CA 125 được sử dụng để kiểm tra mức độ hiệu quả điều trị ung thư buồng trứng hoặc để xem liệu ung thư buồng trứng đã quay trở lại
Hormon cận giáp (PTH): ý nghĩa lâm sàng chỉ số xét nghiệm
Không nên đánh giá đơn độc nồng độ PTH, do PTH có tác động tới cả nồng độ canxi và phospho, vì vậy cũng thường cần được đánh giá nồng độ của cả hai ion này
Gamma glutamyl transferase: ý nghĩa lâm sàng chỉ số xét nghiệm gamma GT
Gamma glutamyl transferase, gamma GT là một enzym của màng tham gia vào quá trình xúc tác chuyển các nhóm gamma-glutamyl giữa các axit amin qua màng tế bào.
Hormon kích thích tuyến giáp (TSH): ý nghĩa lâm sàng chỉ số xét nghiệm
Mặc dù có các dao động theo nhịp ngày đêm với một đỉnh bài tiết của TSH xảy ra ngay trước khi ngủ, song các giá trị của TSH thu được vẫn trong giới hạn bình thường
Kháng nguyên đặc hiệu tuyến tiền liệt (PSA): ý nghĩa lâm sàng kết quả xét nghiệm
Xét nghiệm sàng lọc ung thư, kiểm tra xem ung thư có thể xuất hiện khi kết quả từ các xét nghiệm khác, và theo dõi ung thư tuyến tiền liệt
Catecholamine nước tiểu: ý nghĩa lâm sàng chỉ số xét nghiệm
Catecholamine làm giảm lượng máu đi đến da và ruột, làm tăng máu đi đến các cơ quan chính, chẳng hạn như não, tim và thận, điều này giúp cơ thể chuẩn bị cho các phản ứng
Aldosterone máu: ý nghĩa lâm sàng chỉ số xét nghiệm
Khi một khối u tạo ra aldosterone, mức aldosterone sẽ cao trong khi mức renin sẽ thấp, thông thường kiểm tra hoạt động renin được thực hiện khi đo mức aldosterone
Natri (Na) trong nước tiểu: ý nghĩa lâm sàng chỉ số xét nghiệm
Xét nghiệm natri trong nước tiểu, để kiểm tra cân bằng nước và điện giải, tìm nguyên nhân của mức natri thấp hoặc cao, kiểm tra các bệnh thận
Ý nghĩa chỉ số tinh dịch đồ trong vô sinh nam
< 50% tinh trùng di động về phía trước (loại a và b) và < 20% tinh trùng loại a: suy nhược tinh trùng. < 30% tinh trùng có hình dạng bình thường: dị dạng tinh trùng
Hormone kích thích nang trứng (FSH): ý nghĩa lâm sàng chỉ số xét nghiệm
Mức hormone kích thích nang trứng có thể giúp xác định xem cơ quan sinh dục nam hay nữ, tinh hoàn hoặc buồng trứng có hoạt động tốt hay không
Kali (K) nước tiểu: ý nghĩa lâm sàng kết quả xét nghiệm
Xét nghiệm nước tiểu, để kiểm tra nồng độ kali, được thực hiện để tìm nguyên nhân, dẫn đến kết quả xét nghiệm kali máu thấp, hoặc cao
Agglutinin lạnh: ý nghĩa lâm sàng kết quả xét nghiệm
Bình thường nồng độ agglutinin lạnh trong máu thấp, nhưng ung thư hạch hoặc một số bệnh nhiễm trùng, như viêm phổi do mycoplasma, có thể mức agglutinin lạnh tăng lên
Alpha1 antitrypsin: ý nghĩa lâm sàng chỉ số xét nghiệm
Dù nguyên nhân là do di truyền hay mắc phải, thiếu hụt Alpha1 antitrypsin khiến cho các enzym tiêu protein có cơ hội gây tổn thương mô phổi
Myoglobin: ý nghĩa lâm sàng kết qủa xét nghiệm
Myoglobin, có thể được kiểm tra bằng xét nghiệm máu, hoặc xét nghiệm nước tiểu, nồng độ trong máu sẽ tăng trong khoảng 3 giờ sau khi bị tổn thương
