Co đồng tử hai bên: dấu hiệu triệu chứng và nguyên nhân

2020-11-05 11:23 AM

Co nhỏ đồng tử 2 bên là triệu chứng của một số rối loạn thần kinh và nhiễm độc. Nguyên nhân phổ biến nhất của co đồng tử ở bệnh nhân có suy giảm ý thức, hoặc hôn mê, hoặc là ngộ độc opioid.

Biên tập viên: Trần Tiến Phong

Đánh giá: Trần Trà My, Trần Phương Phương

Mô tả

Đồng tử đều 2 bên, co nhỏ với đường kính < 2mm.

Nguyên nhân

Phổ biến

Nhiễm độc Opioid (ví dụ. morphine, heroin).

Co đồng tử tuổi già.

Ít phổ biến

Xuất huyết cầu não.

Ngộ độc cholinergic (ví dụ. ngộ độc phosphate hữu cơ).

Thoát vị xuyên lều hướng lên.

Nhiễm độc Clonidine.

Ngộ độc đối kháng beta-adrenergic (ví dụ. carvedilol).

Co đồng tử 2 bên đường kính nhỏ hơn 2mm và đối xứng

Hình. Co đồng tử 2 bên đường kính nhỏ hơn 2mm và đối xứng.

Sự phân bố thần kinh giao cảm, phó giao cảm của cơ mống mắt

Hình. Sự phân bố thần kinh giao cảm, phó giao cảm của cơ mống mắt

Sự thay đổi kích thước đồng tử

Hình. Sự thay đổi kích thước đồng tử (đường kính ngang) trong bóng tối ở các lứa tuổi khác nhau.

Cơ chế

Nguyên nhân của co đồng tử gồm:

Nhiễm độc Opioid.

Xuất huyết cầu não.

Ngộ độc cholinergic.

Nhiễm độc Clonidine.

Thoát vị não với chèn ép cầu não.

Ngộ độc đối kháng chẹn beta.

Co đồng tử tuổi già.

Nhiễm độc opioid

Opioid bám vào các receptor trung tâm kappa-1 (κ1) gây co đồng tử. Không phải tất cả các opioid đều gây co đồng tử vì ái tính hấp dẫn của receptor κ1. Bệnh nhân sử dụng meperidine, propoxyphene and pentazocine có thể không thấy co đồng tử.

Xuất huyết cầu não

Xuất huyết cầu não ngăn cản bó giao cảm đi xuống ở cầu não, dẫn tới không thể ngăn được luồng phó giao cảm và khiến co đồng tử 2 bên. Các triệu chứng liên quan gồm các dấu hiệu thần kinh sọ não 2 bên (ví dụ. liệt mặt, liệt dây VI), các dấu hiệu của bó dài vận động, hôn mê và thoát vị não.

Nhiễm độc cholinergic

Nhiễm độc cholinergic gây co đồng tử cả 2 bên vì tăng khả năng hoạt động của receptor muscarinic ở các khớp nối thần kinh-cơ. Kích thích Muscarinic còn gây ỉa chảy,tiểu nhiều, nhịp tim chậm, phế quản xuất tiết, co thắt phế quản, kích thích cơ vân, tăng tiết nước mắt và rối loạn tiêu hóa. Nguyên nhân của nhiễm độc cholinergic gồm: ngộ độc organophosphate và carbamate (ví dụ.ngộ độc insecticide).

Ngộ độc Clonidine

Clonidine là chất đồng vận receptor trung ương alpha-2 (α2) Ức chế giao cảm trung ương. Sự ức chế giải phóng norepinephrine làm suy giảm dòng giao cảm, kết quả là co đồng tử 2 bên.

Thoát vị não với chèn ép cầu não

Thoát vị xuyên lều trung tâm, thoát vị hạnh nhân tiểu não và thoát vị xuyên lều hướng lên gây ra co đồng tử 2 bên vì chèn ép cầu não. Thoát vị xuyên lều trung tâm nguyên nhân điển hình là sự giãn của thùy đỉnh hoặc thùy trán hoặc tổn thương ở thùy chẩm. Thoát vị hạnh nhân tiểu não hầu hết có nguyên nhân là một khối ở tiểu não hoặc do sự dịch chuyển nhanh chóng của thân não. Thoát vị xuyên lều hướng lên điển hình là sự mở rộng của tổn thương ở hố sau.

Nhiễm độc chẹn Beta

Các thuốc đối vận Beta-adrenergic làm giãn các cơ giãn đồng tử và khiến đồng tử co lại.

Co đồng tử tuổi già

Qua tuổi tác, đồng tử giảm kích thước và sẽ giảm đáp ứng giãn đồng tử trong điều kiện ánh sáng thấp.

Ý nghĩa

Co nhỏ đồng tử 2 bên là triệu chứng của một số rối loạn thần kinh và nhiễm độc. Nguyên nhân phổ biến nhất của co đồng tử ở bệnh nhân có suy giảm ý thức, hoặc hôn mê, hoặc là ngộ độc opioid.

Bài viết cùng chuyên mục

Bàn chân Charcot: tại sao và cơ chế hình thành

Sự biểu hiện của chính triệu chứng là không đặc hiệu. Tuy nhiên, mới khởi phát đau, ở một bệnh nhân tiểu đường được biết đến với bệnh thần kinh là một chẩn đoán không thể bỏ qua.

Trào ngược dạ dày thực quản

Trào ngược dạ dày thực quản (Gastroesophageal reflux disease - GERD) là tình trạng thực quản trở nên viêm tấy dưới tác dụng của aci đi từ dạ dày lên.

Viêm teo lưỡi: dấu hiệu triệu chứng và nguyên nhân

Mặc dù còn hạn chế, nhưng cũng có một vài bằng chứng cho rằng viêm teo lưỡi là một chỉ điểm cho tình trạng suy dinh dưỡng và giảm chức năng cơ.

Thăm dò chức năng tim

Tuỳ mức độ thích ứng mà chúng ta đánh giá khả năng làm việc của tim, vì thể người ta tìm ra các phương pháp để thăm dò chức năng tim.

Phù ngoại biên: dấu hiệu triệu chứng và nguyên nhân

Cơ chế chính gây phù dưới da ngoại biên phụ thuộc vào tăng áp lực thủy tĩnh, giảm áp lực thủy tĩnh mô kẽ, giảm thể tích huyết tương, tăng áp lực dịch kẽ, tăng tính thấm thành mạch, tắc mạch bạch huyết.

Khó thở khi nằm: tại sao và cơ chế hình thành

Lý thuyết hiện hành được chấp nhận về sự khởi phát của khó thở khi nằm là sự tái phân phối dịch từ hệ tuần hoàn nội tạng và các chi dưới trở về hệ tuần hoàn trung tâm xảy ra khi nằm thẳng.

Rối loạn chuyển hóa Phospho

Phospho là một anion chủ yếu của nội bào, tham gia vào cấu trúc màng tế bào, vận chuyển các chất, dự trữ năng lượng. Với pH = 7,4, phospho tồn tại dưới dạng ion hữu cơ: HPO42-và H2PO4-, HPO42-/H2PO4- = 4/1.

Xuất huyết tiêu hóa

Xuất huyết tiêu hoá là hiện tượng máu thoát ra khỏi lòng mạch chảy vào ống tiêu hoá, biểu hiện lâm sàng là nôn ra máu đi ngoài ra máu.

Đái nhiều đái ít và vô niệu

Cầu thận muốn lọc được nước tiểu bình thường thì áp lực máu ở động mạch thận phải vừa đủ, khối lượng máu đến thận cũng phải đủ

Hội chứng thiếu máu

Thiếu máu xẩy ra khi mức độ huyết sắc tố lưu hành của một người nào đó thấp hơn mức độ của một người khoẻ mạnh cùng giới, cùng tuổi, cùng một môi trường sống.

Tiếng tim thứ ba: dấu hiệu triệu chứng và nguyên nhân

Một sự hạn chế đổ đầy thất trái đột ngột đầu thì tâm trương gây rung động thành tim và máu trong tim, sẽ tạo ra tiếng T3. Một cách điển hình, tiếng T3 được thấy ở bệnh nhân có tăng đổ đầy, tăng thể tích và thất trái xơ cứng, kém đàn hồi.

Sự thuận tay: dấu hiệu triệu chứng và nguyên nhân

Trong các bệnh nhân có triệu chứng bán cầu não ưu thế hay không ưu thế, tay thuận có giá trị xác định. Bên tay thuận có tương quan với bên bán cầu não ưu thế và vì vậy có giá trị định khu.

Co kéo cơ hô hấp phụ: tại sao và cơ chế hình thành

Việc dùng cơ hô hấp phụ giúp tạo ra nhiều áp lực âm trong lồng ngực ở thì thở vào (kéo thêm nhiều khí vào phổi và có thể gây ra co kéo khí quản) và áp lực dương cao hơn ở thì thở ra (đẩy khí ra).

Âm thổi tâm thu: âm thổi hẹp van động mạch phổi

Âm thổi hẹp van động mạch phổi cũng như các tổn thương gây hẹp van khác, dòng máu lưu thông qua các lá van bất thường hoặc lỗ van hẹp gây ra âm thổi hẹp van động mạch phổi.

Nghiệm pháp Tinel: tại sao và cơ chế hình thành

Trong hội chứng ống cổ tay, có sự tăng áp lực trong ống và làm tổn thương thần kinh giữa. Đều này làm thay đổi tính thấm của màng tế bào của thần kinh giữa tăng nhậy cảm.

Hội chứng gai đen (AN): dấu hiệu triệu chứng và nguyên nhân

Tính phổ biến của hội chứng không rõ ràng và khác nhau rõ rệt giữa các quần thể. Hội chứng gai đen là dấu hiệu có giá trị của tình trạng tăng insulin và kháng insulin ở người lớn và trẻ em.

Phình dồn dịch khớp: tại sao và cơ chế hình thành

Tràn dịch khớp gối có thể phát sinh từ chấn thương, lạm dụng hoặc bệnh hệ thống nhưng, bất kể nguyên nhân, xảy ra do trong viêm và xung quanh không gian chung.

Dấu hiệu chữ V: tại sao và cơ chế hình thành

Viêm da cơ là viêm cơ đặc trưng bởi các tổn thương vi mạch làm phá hủy cơ bằng cơ chế miễn dịch, chủ yếu là lắng đọng bổ thể, phức hợp miễn dịch cũng tham gia một phần.

Hô hấp đảo ngược: nguyên nhân và cơ chế hình thành

Khi cơ hoành mỏi, các cơ hô hấp phụ đóng vai trò lớn trong việc hô hấp. Để cố gắng khắc phục đường dẫn khí bị tắc nghẽn, các cơ hô hấp phụ tạo ra một áp suất âm lớn hơn trong lồng ngực ở thì hít vào.

Dấu hiệu khăn quàng: tại sao và cơ chế hình thành

Dấu hiệu khăn quàng rất đặc trưng cho bệnh viêm da cơ. Có rất ít bằng chứng về độ nhậy và độ đặc hiệu trong chuẩn đoán.

Khám bệnh và chẩn đoán nội khoa

Công tác khám bệnh có làm được tốt mới phát hiện được đúng và đầy đủ các triệu chứng để có thể làm được một chẩn đoán thật chính xác và đầy đủ.

Mạch động mạch lên dội: dấu hiệu triệu chứng và nguyên nhân

Giống như mạch chậm, mạch lên dội của hẹp động mạch chủ có thể được cho là do tống máu tâm thất kéo dài và hiệu ứng Venturi trong động mạch chủ. Hẹp van động mạch chủ nghĩa là kéo dài thời gian tống máu ra khỏi thất trái.

Yếu cơ gốc chi trong bệnh nội tiết: dấu hiệu triệu chứng và nguyên nhân

Triệu chứng này xuất hiện ở 60-80% bệnh nhân cường giáp, ngoài ra nó cũng xuất hiện trong nhiều bệnh lý nội tiết và các rối loạn khác. Hiếm khi yếu cơ gốc chi là biểu hiện đầu tiên của bệnh cường giáp.

Chứng rậm lông: dấu hiệu triệu chứng và nguyên nhân

Dù có rất nhiều nguyên nhân khác nhau nhưng đa số các cơ chế gây ra chứng rậm lông đều là tăng quá mức androgen. Androgen làm tăng kích thước nang lông và đường kính sợi lông, và kéo dài pha tăng trưởng của sợi lông.

Triệu chứng học dạ dày

Dung lượng dạ dày có thể chứa được 1, 1,5 lít, gồm 2 phần, phần đứng là thân dạ dày, phần ngang là hang vị