- Trang chủ
- Sách y học
- Triệu chứng học nội khoa
- Co đồng tử hai bên: dấu hiệu triệu chứng và nguyên nhân
Co đồng tử hai bên: dấu hiệu triệu chứng và nguyên nhân
Co nhỏ đồng tử 2 bên là triệu chứng của một số rối loạn thần kinh và nhiễm độc. Nguyên nhân phổ biến nhất của co đồng tử ở bệnh nhân có suy giảm ý thức, hoặc hôn mê, hoặc là ngộ độc opioid.
Biên tập viên: Trần Tiến Phong
Đánh giá: Trần Trà My, Trần Phương Phương
Mô tả
Đồng tử đều 2 bên, co nhỏ với đường kính < 2mm.
Nguyên nhân
Phổ biến
Nhiễm độc Opioid (ví dụ. morphine, heroin).
Co đồng tử tuổi già.
Ít phổ biến
Xuất huyết cầu não.
Ngộ độc cholinergic (ví dụ. ngộ độc phosphate hữu cơ).
Thoát vị xuyên lều hướng lên.
Nhiễm độc Clonidine.
Ngộ độc đối kháng beta-adrenergic (ví dụ. carvedilol).

Hình. Co đồng tử 2 bên đường kính nhỏ hơn 2mm và đối xứng.

Hình. Sự phân bố thần kinh giao cảm, phó giao cảm của cơ mống mắt

Hình. Sự thay đổi kích thước đồng tử (đường kính ngang) trong bóng tối ở các lứa tuổi khác nhau.
Cơ chế
Nguyên nhân của co đồng tử gồm:
Nhiễm độc Opioid.
Xuất huyết cầu não.
Ngộ độc cholinergic.
Nhiễm độc Clonidine.
Thoát vị não với chèn ép cầu não.
Ngộ độc đối kháng chẹn beta.
Co đồng tử tuổi già.
Nhiễm độc opioid
Opioid bám vào các receptor trung tâm kappa-1 (κ1) gây co đồng tử. Không phải tất cả các opioid đều gây co đồng tử vì ái tính hấp dẫn của receptor κ1. Bệnh nhân sử dụng meperidine, propoxyphene and pentazocine có thể không thấy co đồng tử.
Xuất huyết cầu não
Xuất huyết cầu não ngăn cản bó giao cảm đi xuống ở cầu não, dẫn tới không thể ngăn được luồng phó giao cảm và khiến co đồng tử 2 bên. Các triệu chứng liên quan gồm các dấu hiệu thần kinh sọ não 2 bên (ví dụ. liệt mặt, liệt dây VI), các dấu hiệu của bó dài vận động, hôn mê và thoát vị não.
Nhiễm độc cholinergic
Nhiễm độc cholinergic gây co đồng tử cả 2 bên vì tăng khả năng hoạt động của receptor muscarinic ở các khớp nối thần kinh-cơ. Kích thích Muscarinic còn gây ỉa chảy,tiểu nhiều, nhịp tim chậm, phế quản xuất tiết, co thắt phế quản, kích thích cơ vân, tăng tiết nước mắt và rối loạn tiêu hóa. Nguyên nhân của nhiễm độc cholinergic gồm: ngộ độc organophosphate và carbamate (ví dụ.ngộ độc insecticide).
Ngộ độc Clonidine
Clonidine là chất đồng vận receptor trung ương alpha-2 (α2) Ức chế giao cảm trung ương. Sự ức chế giải phóng norepinephrine làm suy giảm dòng giao cảm, kết quả là co đồng tử 2 bên.
Thoát vị não với chèn ép cầu não
Thoát vị xuyên lều trung tâm, thoát vị hạnh nhân tiểu não và thoát vị xuyên lều hướng lên gây ra co đồng tử 2 bên vì chèn ép cầu não. Thoát vị xuyên lều trung tâm nguyên nhân điển hình là sự giãn của thùy đỉnh hoặc thùy trán hoặc tổn thương ở thùy chẩm. Thoát vị hạnh nhân tiểu não hầu hết có nguyên nhân là một khối ở tiểu não hoặc do sự dịch chuyển nhanh chóng của thân não. Thoát vị xuyên lều hướng lên điển hình là sự mở rộng của tổn thương ở hố sau.
Nhiễm độc chẹn Beta
Các thuốc đối vận Beta-adrenergic làm giãn các cơ giãn đồng tử và khiến đồng tử co lại.
Co đồng tử tuổi già
Qua tuổi tác, đồng tử giảm kích thước và sẽ giảm đáp ứng giãn đồng tử trong điều kiện ánh sáng thấp.
Ý nghĩa
Co nhỏ đồng tử 2 bên là triệu chứng của một số rối loạn thần kinh và nhiễm độc. Nguyên nhân phổ biến nhất của co đồng tử ở bệnh nhân có suy giảm ý thức, hoặc hôn mê, hoặc là ngộ độc opioid.
Bài viết cùng chuyên mục
Bập bềnh thận: dấu hiệu triệu chứng và nguyên nhân
Không có bằng chứng về giá trị của nghiệm pháp bập bềnh thận. Trên thực tế, cảm nhận này thường không rõ ràng, do vậy nên kết hợp các phương pháp chẩn đoán khác.
Hội chứng xoang hang: dấu hiệu triệu chứng và nguyên nhân
Hội chứng xoang hang là tình trạng khẩn cấp và có tỉ lệ mắc bệnh và tỉ lệ chết cao, do tổn thương sợi thần kinh của xoang hang, thần kinh ròng rọc, thần kinh sinh ba, thần kinh vận nhãn ngoài và những sợi giao cảm.
Dấu hiệu Hoover: tại sao và cơ chế hình thành
Khi lồng ngực bị ứ khí nặng, cơ hoành thường bị căng ra. Hậu quả là, khi cơ hoành co lại ở thì hít vào thì tạo nên di động đi vào, kéo theo bờ sườn, ngược lại với di động đi xuống bình thường.
Âm thổi tâm thu: âm thổi hẹp van động mạch chủ
Hầu hết nguyên nhân gây hẹp van động mạch chủ dẫn đến hậu quả cuối cùng là quá trình tổn thương tiến triển và vôi hoá các lá van, dẫn tới hẹp hoặc tắc nghẽn diện tích lỗ van và/hoặc xơ cứng các lá van.
Thất ngôn Broca (thất ngôn diễn đạt): dấu hiệu triệu chứng và nguyên nhân
Thất ngôn Broca hoặc thất ngôn diễn đạt là dấu hiệu định khu của vỏ não ưu thế. Mất ngôn ngữ cấp tính luôn chú trọng dấu hiệu đột quỵ cho đến khi có bằng chứng ngược lại.
Mụn steroid trong bệnh nội tiết: dấu hiệu triệu chứng và nguyên nhân
Sự thừa steroid trong hội chứng Cushing có thể làm trầm trọng thêm các mụn sẵn có; tuy nhiên, thường gặp hơn là một tình trạng giống mụn gọi là viêm nang lông do malassezia (nấm pityrosporum).
Run sinh lý: dấu hiệu triệu chứng và nguyên nhân
Run sinh lý không có ý nghĩa trên lâm sàng. Run sinh lý tăng lên có thể liên quan tới một số rối loạn (ví dụ. cường giáp, ngộ độc các chất giống giao cảm, tình trạng cai).
Âm thổi tâm trương: âm thổi hở van động mạch chủ
Nghe thấy âm thổi hở van động mạch chủ là lý do để tầm soát sâu hơn. Đây là một dấu hiệu có giá trị nếu vắng mặt là một dấu hiệu cho thấy không có hở van động mạch chủ trung bình đến nặng.
Hội chứng tăng Ni tơ máu
Nitơ trong huyết tương là do các nguồn protit sinh ra, các nguồn đó do từ ngoài vào (ăn, uống, tiêm thuốc…) và do sự huỷ hoại các tổ chức trong cơ thể, rồi qua gan tổng hợp thành urê.
Thăm khám cận lâm sàng tim
Bằng phương pháp chiếu thông thường, các tia x quang toả từ bóng ra nên khi chiếu hình ảnh của tim có kích thước to hơn kích thước thực sự.
Trào ngược dạ dày thực quản
Trào ngược dạ dày thực quản (Gastroesophageal reflux disease - GERD) là tình trạng thực quản trở nên viêm tấy dưới tác dụng của aci đi từ dạ dày lên.
Bộ mặt bệnh van hai lá: dấu hiệu triệu chứng và nguyên nhân
Giảm cung lượng tim kết hợp với tăng áp động mạch phổi nặng dẫn tới giảm oxy máu mạn tính và giãn mạch ở da. Cần ghi nhớ là các nguyên nhân gây giảm cung lượng tim đều gây bộ mặt 2 lá.
Đốm Roth: dấu hiệu triệu chứng và nguyên nhân
Có rất nhiều nguyên nhân có thể gây ra đốm roth như đã nói và nó chỉ có thể được tìm thấy ở <5% bệnh nhân có viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn, nên giá trị độc lập với các triệu chứng lâm sàng khác của nó bị hạn chế.
Biến đổi hình thái sóng: sóng v nhô cao
Sự vắng mặt của sóng v lớn và tăng áp tĩnh mạch cảnh đặc hiệu cho việc không tồn tại hở van ba lá mức độ trung bình hoặc nặng. Tuy nhiên, sự có mặt của các dấu hiệu này cũng không cần thiết cho tiên lượng hở van ba lá trung bình hoặc nặng.
Triệu chứng học tụy tạng
Tụy nằm sâu trong ổ bụng, nằm trước các đốt sống thắt lưng 1, 2, Mặt trước của tụy sát với mặt sau của dạ dày, từ đoạn 2 của tá tràng đi chếch lên trên từ phải sang trái đến rốn lách.
Mạch nghịch thường: dấu hiệu triệu chứng và nguyên nhân
Ở người khỏe mạnh mạch quay giảm biên độ trong thì hít vào sâu. Đó là do hít vào làm giảm áp lực trong lồng ngực, làm máu tĩnh mạch về tim phải nhiều hơn. Thất phải giãn và vách liên thất cong về phía thất trái, ngăn máu về thất trái.
Sự thuận tay: dấu hiệu triệu chứng và nguyên nhân
Trong các bệnh nhân có triệu chứng bán cầu não ưu thế hay không ưu thế, tay thuận có giá trị xác định. Bên tay thuận có tương quan với bên bán cầu não ưu thế và vì vậy có giá trị định khu.
Hội chứng đau thắt lưng
Đau có thể khu trú ở thắt lưng hay lan dọc theo cột sống, hoặc lan xuống một hoặc hai chân, Đau có thể tăng lên do động tác như Cúi, nghiêng, hoặc nâng vác.
Phản xạ da gan tay-cằm: dấu hiệu triệu chứng và nguyên nhân
Cơ chế tái xuất hiện của phản xạ da gan tay-cằm chưa được biết rõ. Phản xạ dường như được kiểm soát bởi các vùng vỏ não vận động không phải nguyên phát, có tác dụng kiểm soát ức chế phản xạ tủy.
Hội chứng Protein niệu
Thành phần chủ yếu của protein niệu thông thường là albumin và globulin, Dựa vào kết quả điện di protein, người ta chia protein niệu chọn lọc và không chọn lọc.
Sẩn Gottron: tại sao và cơ chế hình thành
Sẩn Gottron được cho là hình ảnh đặc trưng cho viêm bì, tuy nhiên, có bằng chứng hạn chế để hỗ trợ độ nhạy chính xác và độ đặc hiệu.
Khám hệ vận động, tiền đình, tiểu não
Khám vận động bao gồm Nhận xét tư thế và vận động của bệnh nhân, khám sức cơ, khám trương lực cơ và nhận xét về các động tác không chủ ý
Huyết áp rộng: dấu hiệu triệu chứng và nguyên nhân
Hiệu áp rộng là một triệu chứng rất có giá trị, phụ thuộc vào hoàn cảnh lâm sàng có thể bắt gặp. Hiệu áp là một yếu tố dự đoán tử vong và thương tật độc lập ở bệnh nhân có huyết áp bình thường và bệnh nhân cao huyết áp.
Triệu chứng học tuyến cận giáp
Tuyến cận giáp trạng gồm 4 tuyến nhỏ bằng hạt đậu nằm sát ngay sau tuyến giáp trạng, Bởi che lấp bởi tuyến giáp trạng, nên không nhìn sờ thấy khi khám lâm sàng.
Các phương pháp khám cận lâm sàng gan mật
Phương pháp lâm sàng bằng sờ, gõ chỉ cho ta nhận định được tình trạng của gan khi nó to, nhô ra khỏi bờ sườn, ngay cả trong trường hợp đấy, chúng ta cũng chỉ sờ.
