- Trang chủ
- Thuốc A - Z
- Thuốc gốc và biệt dược theo vần O
- Ossopan: thuốc điều trị thiếu can xi khi đang lớn, có thai và cho con bú
Ossopan: thuốc điều trị thiếu can xi khi đang lớn, có thai và cho con bú
Điều trị trong trường hợp thiếu can xi, đặc biệt khi đang lớn, có thai và cho con bú. Điều trị hỗ trợ các bệnh loãng xương (ở người già, sau mãn kinh, liệu pháp corticosteroid, hoạt động trở lại sau bất động lâu).
Biên tập viên: Trần Tiến Phong
Đánh giá: Trần Trà My, Trần Phương Phương
Nhà sản xuất
Pierre Fabre Medicament.
Thành phần
Mỗi viên: Chiết xuất xương toàn phần tính bằng vật liệu khô (phức hợp osséin-hydroxyapatite khan)* 600mg.
(*tương đương 321mg hydroxyapatite tương ứng với: 129mg hay 3.24mmol can xi).
Chỉ định và công dụng
Điều trị trong trường hợp thiếu can xi, đặc biệt khi đang lớn, có thai và cho con bú. Điều trị hỗ trợ các bệnh loãng xương (ở người già, sau mãn kinh, liệu pháp corticosteroid, hoạt động trở lại sau bất động lâu).
Liều lượng và cách dùng
Dùng cho người lớn và trẻ em trên 6 tuổi. Uống thuốc với nhiều nước.
Phụ nữ có thai và cho con bú: 2 viên/ngày.
Trẻ em đang lớn: 2 viên/ngày.
Phòng loãng xương: 2 viên/ngày.
Điều trị loãng xương: 2-4 viên/ngày.
Cảnh báo
Trong trường hợp kết hợp với can xi và vitamin D, cần phải thường xuyên kiểm tra các thông số can xi huyết và can xi niệu.
Đối với bệnh nhân bị bệnh thận, cần phải thường xuyên kiểm tra các mức can xi trong máu và trong nước tiểu và tránh dùng thuốc với liều lượng cao.
Trong trường hợp điều trị lâu dài và/hoặc bị suy thận, cần phải giám sát mức can xi trong nước tiểu và giảm hoặc tạm thời ngưng sử dụng thuốc nếu lượng can xi niệu vượt quá 7.5 mmol/24 giờ (300 mg/24 giờ) ở người lớn và từ 0.12 đến 0.15 mmol/kg/24 giờ (5 đến 6 mg/kg/24 giờ) ở trẻ em.
Đối với bệnh nhân bị suy thận vừa phải, kiểm soát phosphor trong huyết thanh được khuyến khích.
Chống chỉ định
Thuốc này không được chỉ định trong các trường hợp sau:
Có tiền sử mẫn cảm với một trong các thành phần của thuốc,
Bệnh nhân bị suy thận nặng và bệnh nhân chạy thận nhân tạo,
Tăng can xi huyết (nồng độ can xi cao bất thường trong máu), tăng can xi niệu (thải trừ quá mức can xi trong nước tiểu), sỏi can xi (sỏi thận), vôi hóa mô,
Nằm bất động lâu kèm với tăng can xi huyết và hoặc là tăng can xi niệu: Chỉ dùng sau khi hoạt động trở lại,
Trẻ em dưới 6 tuổi do dạng bào chế không thích hợp.
Sử dụng ở phụ nữ có thai và cho con bú
Không có dữ liệu chính xác về khả năng gây quái thai trên động vật.
Trên lâm sàng, theo dõi trên rất nhiều phụ nữ mang thai có dùng thuốc không thấy trường hợp gây dị dạng hay độc thai nào được báo cáo. Tuy nhiên cần có các nghiên cứu dịch tễ học để loại trừ hẳn nguy cơ trong thời gian mang thai. Do đó, trong thời gian mang thai chỉ sử dụng thuốc này khi cần thiết.
Tương tác
Đặc biệt trong trường hợp dùng đồng thời với Vitamin D.
Phối hợp cần cân nhắc
Thuốc lợi niệu Thiazid: Nguy cơ tăng can xi-máu do giảm bài xuất can xi qua nước tiểu.
Thận trọng khi phối hợp
Các cyclin: Giảm hấp thu các cycline qua dạ dày-ruột. Không được dùng muối can xi cùng lúc với các cyclin (nếu có thể dùng cách nhau ít nhất 2 giờ).
Các thuốc dương địa hoàng: Nguy cơ rối loạn nhịp tim. Phải giám sát lâm sàng; nếu cần thiết, giám sát điện tâm đồ (ECG) và can xi máu.
Các diphosphonat: Nguy cơ giảm hấp thu diphosphonat ở dạ dày-ruột. Không được dùng muối can xi cùng lúc với các diphosphonat (nếu có thể dùng cách nhau ít nhất 2 giờ).
Tác dụng ngoại ý
Tăng canxi máu, canxi niệu (khi dùng kéo dài với liều cao).
Trình bày và đóng gói
Viên bao phim: hộp 30 viên.
Bài viết cùng chuyên mục
Opium Morphin
Thuốc phiện là dịch rỉ giống như sữa để khô ngoài không khí, thu được bằng cách rạch quả nang chưa chín của cây Papaver somniferum Linné thứ album De Candolle.
Oropivalone Bacitracine
Oropivalone Bacitracine! Các nghiên cứu trên động vật và trên người cho thấy tixocortol pivalate được chuyển hóa rất nhanh, do đó không gây tác dụng toàn thân.
Olopatadine - Mometasone xịt múi
Olopatadine-Mometasone xịt mũi là thuốc kê đơn dùng để điều trị các triệu chứng viêm mũi dị ứng theo mùa ở bệnh nhân người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên.
Omega 3 đa xit béo không bão hòa
Omega 3 đa xit béo không bão hòa là một loại thuốc theo toa dùng để giảm mức chất béo trung tính trong máu.
Olmed
Chỉnh liều dựa trên tình trạng lâm sàng mỗi bệnh nhân trong giới hạn 5 đến 20 mg/ngày, Việc tăng liều chỉ nên thực hiện sau khi đánh giá lại lâm sàng thích hợp.
Oxycodone-Naloxone
Thuốc giảm đau, thuốc kết hợp opioid, thuốc đối kháng opioid. Oxycodone-Naloxone là thuốc kê đơn dùng để giảm đau mãn tính.
Opeazitro
Azithromycin cũng cho thấy hoạt tính trên Legionella pneumophilla, Mycoplasma pneumoniae, Mycoplasma pneumoniae, Mycoplasma hominis, Mycobacterium avium.
Ofloxacin
Ofloxacin có tác dụng mạnh hơn ciprofloxacin đối với Chlamydia trachomatis, Ureaplasma urealyticum, Mycoplasma pneumoniae. Nó cũng có tác dụng đối với Mycobacterium leprae.
Oxazepam
Tên thương hiệu: Serax. Oxazepam là thuốc kê đơn dùng để điều trị rối loạn lo âu và các triệu chứng cai rượu.
Oteseconazol
Oteseconazol là một loại thuốc kê đơn dùng cho người lớn được sử dụng để điều trị bệnh nấm candida âm hộ ở những phụ nữ không có khả năng sinh sản.
Oxymetholone
Oxymetholone là một loại thuốc theo toa dùng để điều trị các triệu chứng thiếu máu do sản xuất hồng cầu không đủ.
Omesel
Loại trừ khả năng bị u ác tính trước khi dùng omeprazol cho người loét dạ dày. Nếu có tác dụng không mong muốn như buồn ngủ hoặc chóng mặt; phụ nữ mang thai, cho con bú: không nên dùng.
Olanzapine
Olanzapine điều trị một số tình trạng tâm thần/tâm trạng nhất định (chẳng hạn như tâm thần phân liệt, rối loạn lưỡng cực), cũng có thể được sử dụng kết hợp với các loại thuốc khác để điều trị trầm cảm.
Oxybutynin
Oxybutynin được chỉ định để làm giảm các triệu chứng mất ổn định bàng quang liên quan đến việc đi tiểu ở những bệnh nhân bàng quang thần kinh không bị ức chế hoặc bàng quang thần kinh phản xạ
Obimin
Các vitamine nhóm B giúp phòng ngừa và hiệu chỉnh sự thiếu hụt vitamine thường gặp trong thời kỳ mang thai và cho con bú.
Omalizumab
Omalizumab là một loại thuốc kê đơn dùng để điều trị bệnh hen suyễn, mày đay vô căn mãn tính và polyp mũi.
Orgametril: thuốc ức chế sự rụng trứng và kinh nguyệt
Nên dùng viên nén Orgametril bằng đường uống với nước hoặc chất lỏng khác. Nếu quên uống thuốc thì nên uống ngay khi nhớ ra, trừ khi quên uống quá 24 giờ. Ngày đầu tiên thấy kinh được tính là ngày thứ nhất của chu kỳ.
Omelupem
Chỉ sử dụng khi sự sử dụng đường uống không thích hợp, như ở bệnh nhân bệnh nặng: 40 mg, ngày 1 lần. Nếu cần điều trị bằng tĩnh mạch trong hơn 3 ngày: Xem xét giảm liều 10-20 mg/ngày.
Ozenoxacin bôi tại chỗ
Ozenoxacin bôi tại chỗ được dùng điều trị bệnh chốc lở do Staphylococcus Aureus (S. Aureus) hoặc Streptococcus Pyogenes (
Otrivin
Otrivin gây tác dụng nhanh trong vòng vài phút, và duy trì trong nhiều giờ, otrivin được dung nạp tốt, ngay cả khi các niêm mạc dễ nhạy cảm.
Olanzapine-Samidorphan
Olanzapine -Samidorphan là thuốc kết hợp dùng để điều trị bệnh tâm thần phân liệt và rối loạn lưỡng cực I ở người lớn.
Otipax
Otipax! Các vận động viên nên lưu ý rằng thuốc này có chứa một thành phần hoạt chất có thể cho kết quả dương tính khi làm x t nghiệm kiểm tra sử dụng chất kích thích (doping).
Quincef: thuốc kháng sinh nhóm beta lactam
Thuốc được chỉ định điều trị những nhiễm trùng do vi khuẩn nhạy cảm gây ra bệnh đường hô hấp trên, đường hô hấp dưới, đường tiết niệu, da và mô mềm: bệnh lậu, viêm niệu đạo cấp và viêm cổ tử cung, cefuroxime axetil cũng được uống để điều trị bệnh Lyme thời kỳ đầu.
Ozanimod
Ozanimod là một loại thuốc theo toa được sử dụng để điều trị bệnh đa xơ cứng và viêm loét đại tràng ở người lớn.
Omeprazol
Omeprazol ức chế sự bài tiết acid của dạ dày do ức chế có hồi phục hệ enzym hydro - kali adenosin triphosphatase (còn gọi là bơm proton) ở tế bào viền của dạ dày.
