Fobancort: thuốc điều trị viêm da tiếp xúc và viêm da dị ứng

2021-07-10 10:20 PM

Fobancort điều trị Eczema do tiếp xúc, viêm dạng dị ứng, lichen hóa (hằn cổ trâu), viêm da ứ, bệnh vảy nến (trừ các mảng rất lớn), ngứa sẩn không do ký sinh trùng, bệnh tổ đỉa, viêm da do tụ cầu và liên cầu.

Biên tập viên: Trần Tiến Phong

Đánh giá: Trần Trà My, Trần Phương Phương

Thành phần

Mỗi g kem: Acid fusidic 0.02g, betamethasone dipropionate 0.00064g.

Mỗi g thuốc mỡ: Sodium fusidate 0.02g, betamethasone dipropionate 0.00064g.

Dược lực học

Acid Fucidic và muối của nó có tính kháng khuẩn đối với hầu hết các vị khuẩn Gram dương; đặc biệt nó có Tác dụng chống Staphylococcus gây bệnh, gồm cả các chủng sinh ra men Penicillinase. Nó có Tác dụng yếu hoặc không có Tác dụng với các chủng Gram âm và nấm. Betamethasone Dipropionate là một Corticosteroid chứa flo có Tác dụng chống viêm tại chỗ, trị ngứa và làm co mạch.

Dược động học

Acid Fucidic và muối của nó được phân bố rộng rãi vào các mô và dịch cơ thể, kể cả xương, mủ và hoạt dịch, nó thâm nhập vào các áp xe não không thâm nhập vào dịch não tủy với một số lượng đáng kể. Thuốc được tìm thấy trong tuần hoàn thai nhi và trong sữa mẹ. Khoảng hơn 90% Acid Fucidic và Sodium Fucidate trong máu đã liên kết với Protein huyết tương. Acid Fucidic và Sodium Fucidate bài tiết qua mật, phần lớn dưới dạng các chất chuyển hóa, trong đó có một vài chất có Tác dụng kháng khuẩn yếu. Các Corticosteroid liên kết chặt chẽ với Protein huyết thanh. Khoảng 2% không được chuyển hóa, xuất hiện trong phân. Một ít bài tiết qua nước tiểu được loại bỏ qua lọc máu.

Betamethasone Dipropionate Tác dụng chống viêm, trị ngứa và co mạch khi bôi tại chỗ, đặc biệt là dưới các lớp gạc băng kín hoặc do da tổn thương hở, chất này có thể hấp thu với lượng đủ để tạo nên các Tác dụng toàn thân. Corticosteroid liên kết rộng rãi với các Protein của huyết tương. Chỉ có các Corticosteroid không liên kết mới có Tác dụng Dược lý hoặc chuyển hóa. Chúng được chuyển hóa chủ yếu ở gan và thận, và được bài tiết ra khỏi cơ thể qua nước tiểu.

Chỉ định và công dụng

Kem: Eczema do tiếp xúc, viêm dạng dị ứng, lichen hóa (hằn cổ trâu), viêm da ứ, bệnh vảy nến (trừ các mảng rất lớn), ngứa sẩn không do ký sinh trùng, bệnh tổ đỉa, viêm da do tụ cầu và liên cầu.

Thuốc mỡ: Thuốc được dùng để điều trị các bệnh viêm da do nhiễm trùng, bệnh vảy nến, trong đó vi khuẩn gây bệnh là Staphylococus và Streptococuss.

Liều lượng và cách dùng

Rửa sạch vùng da bị tổn thương. Xoa thuốc mỗi ngày 2 lần theo sự hướng dẫn của thầy thuốc.

Cảnh báo

Việc dùng kháng sinh tại chỗ làm cho các vi khuẩn không nhạy cảm phát triển quá mức. Nếu thấy xuất hiện tượng này, hoặc có kích ứng hay nhạy cảm nên ngưng ngay sử dụng thuốc và áp dụng biện pháp điều trị thay thế thích hợp.

Các chế phẩm Acid Fucidic dùng tại chỗ không nên dùng cho mắt hoặc bôi gần mắt vì có thể gây kích ứng kết mạc.

Không dùng cho trẻ em dưới 2 tuổi nếu không có lời khuyên của thầy thuốc.

Quá liều

Sự quá liều chưa thấy xảy ra khi điều trị tại chỗ bằng Acid Fucidic hoặc muối Fucidate. Corticosteriod sau khi bôi lên da có thể được hấp thu với lượng đủ để tạo nên những tác động toàn thân như làm ức chế trục hạ đồi – tuyến yên – tuyến thượng thận biểu hiện ở hội chứng Cushing, tăng đường huyết, tăng đường niệu. Khi làm các thử nghiệm thấy có sự ức chế trục hạ đồi – tuyến yên – tuyến thượng thận cần phải ngưng ngay sử dụng thuốc, hoặc giảm số lần dùng hoặc sử dụng một loại Steroid yếu hơn. Có thể sử dụng các Corticosteroid toàn thân bổ sung nếu xảy ra các dấu hiệu và triệu chứng của việc triệt thoái Steroid.

Chống chỉ định

Kem:

Nhạy cảm hoặc quá mẫn với bất kỳ các thành phần nào của thuốc.

Phụ nữ cho con bú.

Bệnh do virus: Zona, herpes, thủy đậu, ngưu đậu.

Bệnh nhiễm trùng hay vi nấm sơ phát, thương tổn loét, trứng cá và trứng cá hồng.

Bệnh da trẻ sơ sinh dưới 1 tuổi.

Thuốc mỡ:

Nhạy cảm với Acid Fucidic và muối của nó.

Quá mẫn cảm với Betamethasone Dipropionate hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Corticosteroid bôi tại chỗ được Chống chỉ định trong phần lớn các nhiễm khuẩn do virus đậu mùa, thủy đậu và Herpes simplex.

Thuốc dùng được Chống chỉ định cả trong bệnh lao, trứng cá đỏ, nấm da và những trường hợp loét da.

Sử dụng ở phụ nữ có thai và cho con bú

Thuốc mỡ: Tính an toàn của điều trị nhiễm khuẩn trong quá trình mang thai chưa được xác định. Nếu việc sử dụng thuốc của bệnh nhân mang thai là cần thiết thì lợi ích sử dụng của nó phải vượt trên tai biến của thuốc đối với bào thai. Có bằng chứng cho thấy thuốc này có thể thấm qua hàng rào thai nhi và được tìm thấy trong sữa mẹ. Tính an toàn của Sodium Fucidate trong điều trị nhiễm trùng ở phụ nữ cho con bú chưa được xác định. Corticosteroid sau khi bôi lên da có thể được hấp thụ với lượng đủ để tạo nên những tác động toàn thân của thuốc có thể làm cho trẻ tăng trưởng chậm. Vì vậy cần cảnh giác khi điều trị viêm da ứ đọng và các nhiễm khuẩn da có vết loét sâu. Cần phải tránh bôi thuốc trong thời gian dài.

Tương tác

Kem: Acid Fucidic có Tác dụng đối kháng với Ciprofloxacin, tương tác với các loại penicillin. Sự kết hợp giữa penicillin kháng Staphylococus với Acid Fucidic có thể ngăn ngừa sự xuất hiện các thể đột biến Staphylococus kháng Acid Fucidic, do đó có Tác dụng lâm sàng.

Thuốc mỡ: Trong hầu hết các nghiên cứu, không thấy tác động hiệp lực giữa Acid Fucidic và Rifampicin hoặc Vancomycin, chỉ thấy có Tác dụng đối kháng với Ciprofloxacin. Tương tác các loại Penicillin rất phức tạp, hoặc có đối kháng của một chất hoặc cả hai chất không có tác động nào. Tuy nhiên, sự kết hợp giữa một Penicillin kháng hay Staphylococcus với Acid Fucidic có thể làm ngăn ngừa sự đột biến Staphylococcus đề kháng Acid Fucidic, và sự kết hợp này có thể có Tác dụng lâm sàng.

Tác dụng không mong muốn (ADR)

Kem: Ban đỏ, kích ứng, nóng ngứa, khô da, viêm nang, rậm lông, trứng cá, teo da, dãn mao mạch.

Thuốc mỡ: Các phản ứng quá mẫn cảm ở dạng ban đỏ và kích ứng có thể xuất hiện khi bôi thuốc tại chỗ. Ban đỏ ít xảy ra sau khi dùng thuốc toàn thân. Các phản ứng có hại tại chỗ như cảm giác nóng, ngứa, kích ứng, khô da, viêm nang lông, rậm lông, nổi mụn trứng cá, nhược sắc tố, ẩm da, nhiễm khuẩn thứ phát, teo da, nỗi vân da, bệnh kê. Nếu dùng một lượng lớn Corticosteroid có thể gây triệu chứng mẫn cảm của tuyến thượng thận như mặt béo tròn, thỉnh thoảng có tăng mọc lông, bướu trâu (buffalo hump), mặt đỏ, thỉnh thoảng xuất hiện hội chứng Cushing.

Bảo quản

Thuốc luôn được đậy kín. Tránh để nơi có ánh sáng mạnh, để ở nơi khô, mát. Nhiệt độ dưới 30oC.

Trình bày và đóng gói

Kem bôi da: hộp 1 ống 5g, hộp 1 ống 15g.

Thuốc mỡ: hộp 1 ống 5g, hộp 1 ống 15g, hộp 1 ống 100g.

Bài viết cùng chuyên mục

False Unicorn Root: thuốc điều trị rối loạn kinh nguyệt

Các công dụng được đề xuất từ False Unicorn Root bao gồm điều trị trễ kinh (vô kinh), đau bụng kinh, dọa sẩy thai do đờ tử cung, nôn mửa trong thai kỳ và giun đường ruột.

Fibermate

Fibermate phải được dùng với đủ lượng nước đề nghị. Không dùng sản phẩm này nếu có vấn đề khó nuốt. Những người bị hẹp thực quản hoặc hẹp/tắc nghẽn bất cứ chỗ nào ở đường tiêu hóa không nên dùng.

Flucytosin

Trong điều trị các bệnh nhiễm nấm nặng do các chủng Candida và/hoặc Cryptococcus nhạy cảm gây ra như nhiễm nấm huyết, viêm nội tâm mạc và nhiễm nấm hệ tiết niệu do nấm Candida.

Folihem: thuốc điều trị thiếu máu do thiếu sắt và acid folic trong thai kỳ

Folihem phòng ngừa và điều trị thiếu máu do thiếu sắt và acid folic trong thai kỳ. Sắt được hấp thu chủ yếu ở tá tràng và hỗng tràng. Sự hấp thu được hỗ trợ bởi sự bài tiết acid dạ dày và tác dụng nhanh hơn khi sắt tồn tại ở dạng sắt II.

Fluconazole Stella: thuốc chống nấm thuộc dẫn chất triazole

Fluconazole Stella là một thuốc chống nấm thuộc dẫn chất triazole. Cơ chế tác động chủ yếu của thuốc là ức chế khử methyl trên 14 alpha-lanosterol qua trung gian cytochrom P-450 của nấm.

FML Neo

FML Neo hữu hiệu trong việc điều trị viêm kết mạc nhiễm trùng do các mầm bệnh nhạy cảm với néomycine.

Formoterol Budesnide Inhaled: thuốc điều trị bệnh hen suyễn và COPD

Formoterol Budesnide Inhaled là thuốc kê đơn được sử dụng để điều trị bệnh hen suyễn và bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính. Formoterol Budesnide Inhaled có sẵn dưới các tên thương hiệu khác như Symbicort.

Foban: thuốc điều trị tổn thương da do bị nhiễm Staphylococcus hay Streptococcus

Foban dùng cho những tổn thương da do bị nhiễm Staphylococcus hay Streptococcus tiên phát hay thứ phát. Acid Fusidic và muối của nó có hoạt tính kháng khuẩn đối với hầu hết các vi khuẩn gram dương.

Fugerel

Fugerel! Flutamide là chất chống androgène đặc hiệu, không st roide, dùng đường uống. Flutamide có tác động kháng androgène bằng cách ức chế sự thu nhận androgène.

Fraxiparine

Fraxiparine là một héparine có trọng lượng phân tử thấp được tạo ra bằng cách phân cắt héparine chuẩn. Thuốc là một glycosaminoglycan với trọng lượng phân tử trung bình khoảng 4300 dalton.

Fucidin

Fusidin thích hợp cho những trường hợp nhiễm trùng da ở nông và sâu. Fusidin dạng kem và thuốc mỡ khi sử dụng không vấy thuốc trên da, không làm vấy bẩn.

Fluconazol

Fluconazol được chỉ định trong điều trị các bệnh nấm Candida ở miệng - họng, thực quản, âm hộ - âm đạo và các bệnh nhiễm nấm Candida toàn thân nghiêm trọng khác.

Fluphenazin

Tình trạng không dung nạp thuốc, đặc biệt nếu có triệu chứng ngoại tháp nặng. Ðã biết hoặc khả nghi có tổn thương dưới vỏ não. Ngộ độc rượu, thuốc phiện hoặc barbiturat cấp. Giảm bạch cầu, mất bạch cầu hạt.

Formoterol (Eformoterol)

Phải dùng formoterol thận trọng với người bệnh quá mẫn với tác dụng của thuốc, đặc biệt người cường tuyến giáp, bệnh tim mạch như thiếu máu cục bộ cơ tim, loạn nhịp tim hay tim đập nhanh.

Ferric Carboxymaltose: thuốc điều trị thiếu máu thiếu sắt

Ferric Carboxymaltose là một loại thuốc kê đơn được sử dụng để điều trị thiếu máu do thiếu sắt.

Fibrinogen Human: thuốc chống tiêu sợi huyết

Fibrinogen, Human người được sử dụng cho các đợt chảy máu cấp tính do thiếu hụt fibrinogen bẩm sinh, bao gồm afibrinogenemia và giảm fibrinogenemia.

Famciclovir: thuốc kháng virus

Famciclovir là một chất tổng hợp, tiền chất của thuốc kháng virus penciclovir. Penciclovir được phosphoryl hóa bởi thymidin kinase của virus thành penciclovir monophosphat.

FML Liquifilm: thuốc điều trị viêm đáp ứng với steroid

Fluorometholon ức chế đáp ứng viêm gây ra do các tác nhân có bản chất cơ học, hóa học và miễn dịch học. Chưa có sự giải thích chính thức nào về cơ chế tác động của các steroid này.

Flavoxat hydrochlorid: Genurin, Yspuripax, thuốc chống co thắt đường tiết niệu

Flavoxat hydroclorid là một dẫn chất của flavon có tác dụng trực tiếp chống co thắt cơ trơn, chủ yếu trên cơ trơn đường tiết niệu và làm tăng dung tích bàng quang ở bệnh nhân có biểu hiện co cứng bàng quang

Fonzylane

Fonzylane! Ngoài tác động giãn mạch ngoại biên, hoạt hóa não bộ, buflom dil còn có tác động điều hòa huyết lưu, bao gồm cải thiện khả năng biến dạng hồng cầu và độ nhờn của máu, ức chế sự ngưng kết tiểu cầu.

Flagentyl

Flagentyl! Thời gian bán hủy huyết thanh khoảng 25 giờ. Thải trừ chậm, chủ yếu qua nước tiểu (50% liều dùng được thải trừ trong 120 giờ). Xuyên qua nhau thai và đi vào sữa mẹ.

Felodipin: thuốc chẹn kênh calci, điều trị tăng huyết áp

Felodipin có tác dụng chống đau thắt ngực nhờ cải thiện sự cân bằng trong cung và cầu oxygen cho cơ tim, sức cản động mạch vành giảm và felodipin chống lại co thắt động mạch vành.

Fresh Frozen Plasma: huyết tương tươi đông lạnh

Fresh Frozen Plasma được sử dụng để điều trị và ngăn ngừa chảy máu, như một chất thay thế các yếu tố đông máu và để điều trị ban xuất huyết giảm tiểu cầu huyết khối.

Fostimonkit: thuốc điều trị vô sinh ở phụ nữ

Fostimonkit kích thích buồng trứng có kiểm soát nhằm tạo sự phát triển của nhiều nang trứng trong kỹ thuật hỗ trợ sinh sản như thụ tinh trong ống nghiệm, kỹ thuật chuyển giao tử vào ống dẫn trứng và chuyển hợp tử vào ống dẫn trứng.

Fampridine: thuốc điều trị đa xơ cứng và tổn thương tủy sống

Fampridine được chỉ định sử dụng cho trẻ bệnh đa xơ cứng và tổn thương tủy sống. Fampridine có sẵn dưới các tên thương hiệu khác như Neurelan.