Calcium Sandoz 600 Vitamin D3

2016-12-25 03:55 PM

Phòng ngừa và điều trị thiếu calci và vitamin D. Bổ trợ cho trị liệu chuyên biệt trong phòng ngừa và điều trị loãng xương ở bệnh nhân có nguy cơ thiếu calci và vitamin D.

Biên tập viên: Trần Tiến Phong

Đánh giá: Trần Trà My, Trần Phương Phương

Nhà sản xuất

Famar Orléans.

Thành phần

Mỗi viên: Calci lactat gluconat 1358 mg, calci carbonat 1050 mg (tương đương 600 mg calci nguyên tố), cholecalciferol cô đặc "dạng bột" 4 mg (tương đương 400 IU cholecalciferol (vitamin D3)).

Chỉ định/Công dụng

Phòng ngừa và điều trị thiếu calci và vitamin D. Bổ trợ cho trị liệu chuyên biệt trong phòng ngừa và điều trị loãng xương ở bệnh nhân có nguy cơ thiếu calci và vitamin D.

Liều dùng/Hướng dẫn sử dụng

Thiếu niên và người lớn: phòng ngừa thiếu calci và vitamin D: 1 viên/ngày, điều trị thiếu calci và vitamin D hoặc bổ trợ cho trị liệu chuyên biệt: 1 viên x 2 lần/ngày. Trẻ em: 1 viên/ngày. Thời gian điều trị và liều lượng tùy thuộc từng bệnh và mức độ nghiêm trọng của bệnh.

Cách dùng

Hòa tan viên trong khoảng 200mL nước và uống ngay lập tức. Dùng bất kỳ lúc nào, cùng hay không cùng thức ăn.

Chống chỉ định

Quá mẫn cảm với thành phần thuốc. Bệnh và/hoặc tình trạng dẫn đến tăng calci huyết và/hoặc tăng calci niệu. Nhiễm calci thận, sỏi thận. Rối loạn thừa vitamin D.

Thận trọng

Điều trị dài ngày: theo dõi calci huyết và chức năng thận thông qua việc đo creatinin huyết. Bệnh nhân lão khoa đang điều trị đồng thời thuốc trợ tim glycosid hoặc thuốc lợi tiểu, có xu hướng dễ tạo sỏi, suy thận (theo dõi calci & phosphat trong huyết thanh và nước tiểu, tính đến nguy cơ vôi hóa mô mềm), bị sarcoidosis (theo dõi calci trong huyết thanh và nước tiểu), bị bất động do loãng xương, suy thận nặng (đặc biệt người đang dùng chế phẩm chứa nhôm), có chế độ ăn uống kiểm soát natri (82,14mg natri/viên), bị phenylketon niệu (viên chứa aspartam). Tăng calci huyết, có dấu hiệu suy thận: giảm liều hoặc ngưng điều trị. Thời kỳ mang thai: không dùng quá 1500mg calci và 600IU vitamin D mỗi ngày.

Phản ứng phụ

Ít gặp: tăng calci huyết, tăng calci niệu. Hiếm gặp: quá mẫn; đầy hơi, táo bón, tiêu chảy, buồn nôn, nôn mửa, đau bụng; phát ban, ngứa, nổi mề đay. Rất hiếm gặp: phản ứng dị ứng toàn thân (phản ứng phản vệ, phù mặt, phù mạch thần kinh). 

Tương tác

Thuốc lợi tiểu thiazid: làm giảm bài tiết calci qua nước tiểu. Corticosteroid toàn thân: làm giảm hấp thu calci. Tetracyclin: có thể không được hấp thu tốt (dùng trước ít nhất 2 giờ hoặc 4-6 giờ sau khi uống calci). Độc tính của glycosid trợ tim có thể tăng cùng với tăng calci huyết do điều trị với calci. Calci có thể làm giảm hấp thu ở đường tiêu hóa của biphosphonat đường uống hoặc natri fluorid (dùng ít nhất 3 giờ trước khi uống calci). Axit oxalic (trong cải bó xôi và đại hoàng), axit phytic (trong ngũ cốc): có thể ức chế hấp thụ calci (không dùng calci trong vòng 2 giờ sau khi ăn các thức ăn này). Cholestyramin, thuốc nhuận trường (như dầu paraffin): có thể làm giảm hấp thu vitamin D ở đường tiêu hóa (dùng ít nhất 1 giờ trước hoặc 4-6 giờ sau khi uống các chế phẩm này).

Phân loại

Calci/ Phối hợp vitamin với calci [Calcium/with Vitamins].

Trình bày/Đóng gói

Calcium Sandoz 600+Vitamin D3. Viên nén sủi bọt. 1 × 10's.

Bài viết cùng chuyên mục

Cefalotin

Cefalotin là kháng sinh nhóm cephalosporin thế hệ 1, cefalotin có tác dụng diệt khuẩn bằng cách ngăn cản sự phát triển và phân chia vi khuẩn do ức chế tổng hợp vách tế bào vi khuẩn.

Ceftazidime: thuốc điều trị nhiễm trùng nhóm Cephalosporin thế hệ 3

Ceftazidime điều trị các bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn, bao gồm nhiễm trùng xương khớp, phụ khoa và ổ bụng, phổi, viêm màng não, da, tiết niệu, nhiễm trùng đe dọa tính mạng và nhiễm trùng gây ra bởi các sinh vật nhạy cảm.

Cetirizine: thuốc kháng histamine thế hệ thứ hai

Cetirizine điều trị viêm mũi dị ứng, cũng được sử dụng như một phương pháp điều trị để làm giảm các triệu chứng cảm lạnh và các tình trạng khác như nổi mề đay, phù mạch, phản ứng phản vệ, ngứa và viêm kết mạc dị ứng.

Cataflam

Trong cơn migrain, Cataflam đã chứng minh làm giảm nhức đầu và cải thiện các triệu chứng buồn nôn, nôn đi kèm.

Cotrimoxazol

Cotrimoxazol là một hỗn hợp gồm sulfamethoxazol (5 phần) và trimethoprim (1 phần). Sulfamethoxazol là một sulfonamid, ức chế cạnh tranh sự tổng hợp acid folic của vi khuẩn.

Clamoxyl

Tùy theo đường sử dụng, tuổi tác, thể trọng và tình trạng chức năng thận của bệnh nhân, cũng như mức độ trầm trọng của nhiễm khuẩn và tính nhạy cảm của vi khuẩn gây bệnh.

Coveram: thuốc điều trị tăng huyết áp phối hợp ức chế men chuyển và chẹn kênh calci

Coveram được dùng điều trị thay thế trong tăng huyết áp vô căn và/hoặc bệnh dạng mạch vành ổn định, ở bệnh nhân đã được kiểm soát đồng thời bằng perindopril và amlodipine ở hàm lượng tương tự.

Citric Acid Sodium Bicarbonate: thuốc điều trị đầy bụng ợ chua

Citric Acid Sodium Bicarbonate là sản phẩm không kê đơn (OTC) được sử dụng cho chứng khó tiêu ợ chua. Citric Acid Sodium Bicarbonate có sẵn dưới các tên thương hiệu khác như Alka-Seltzer Heartburn Relief.

Cefamandol

Cefamandol là kháng sinh cephalosporin bán tổng hợp phổ rộng. Giống như các cephalosporin thế hệ 2 hiện có, cefamandol có tác dụng tương tự hoặc thấp hơn đối với các cầu khuẩn Gram dương.

Chlordiazepoxide: thuốc điều trị lo âu và hồi hộp trước phẫu thuật

Chlordiazepoxide là một loại thuốc theo toa được sử dụng để điều trị lo âu và hồi hộp trước phẫu thuật. Chlordiazepoxide có sẵn dưới các tên thương hiệu khác như Librium.

Cetimed: thuốc điều trị viêm mũi dị ứng mề đay

Cetimed là tác động đối kháng mạnh, kéo dài, và đặc biệt chọn lọc trên các thụ thể H1. Ngay cả với nồng độ cao, cetirizin không gây tác động kháng cholinergic cũng như tác động kháng serotoninergic.

Cognitive

Dùng đơn độc, hoặc phối hợp với levodopa trong Parkinson tự phát, ở người giảm vận động buổi tối & ban ngày, người bị giảm nhanh hiệu lực của levodopa.

Clobazam: thuốc điều trị cơn co giật

Clobazam là một loại thuốc kê đơn được sử dụng để điều trị các cơn co giật liên quan đến  hội chứng Lennox-Gastaut. Clobazam có sẵn dưới các tên thương hiệu khác như ONFI, Sympazan.

Cycloserin

Cycloserin là kháng sinh tách ra từ Streptomyces orchidaceus hoặc Streptomyces garyphalus và cũng được sản xuất bằng phương pháp tổng hợp hóa học.

Canxi axetat: thuốc bổ xung can xi điều chỉnh phốt phát máu

Canxi axetat là một chất bổ sung canxi được sử dụng để kiểm soát mức độ phốt phát trong máu cho những bệnh nhân đang chạy thận nhân tạo do bệnh thận nặng.

Cefotiam hydrochloride: cefotiam hexetil hydrochloride, kháng sinh loại cephalosporin

Cefotiam là một kháng sinh bán tổng hợp thuộc họ beta lactam, trong nhóm cephalosporin thế hệ 3, có phổ tác dụng rộng đối với vi khuẩn.

Cedipect F: thuốc điều trị ho nghẹt mũi dị ứng

Cedipect F điều trị ho, nghẹt mũi, sổ mũi do cảm lạnh, cảm cúm, sốt, dị ứng hoặc bệnh đường hô hấp (như viêm xoang, viêm phế quản).

Carbimazole: thuốc kháng giáp

Trong cơ thể, carbimazol bị chuyển hóa nhanh và hoàn toàn thành thiamazol, vì vậy, cơ chế tác dụng của carbimazol cũng là cơ chế của thiamazol.

Curam 625mg/Curam 1000mg: thuốc kháng sinh phối hợp Amoxicillin và acid clavulanic

Amoxicillin là một penicillin bán tổng hợp ức chế một hoặc nhiều enzym trong con đường sinh tổng hợp peptidoglycan của vi khuẩn. Acid clavulanic là một thuốc beta - lactam có liên quan về mặt cấu trúc với nhóm penicillin.

Cyplosart Plus

Phản ứng phụ nhẹ, thoáng qua: Đau bụng, phù, suy nhược, nhức đầu; tim đập nhanh; tiêu chảy, buồn nôn; đau lưng; chóng mặt; khô miệng, viêm xoang, viêm phế quản, viêm hầu, nhiễm trùng hô hấp trên; nổi mẩn.

Chlorhexidin

Clorhexidin, một bisbiguanid sát khuẩn và khử khuẩn, có hiệu quả trên phạm vi rộng đối với các vi khuẩn Gram dương và Gram âm, men, nấm da và các virus ưa lipid.

Calmibe: thuốc bổ xung calci và vitamin D

Calmibe phối hợp Calci và vitamin D3 giúp ngăn chặn tăng hormon tuyến cận giáp (PTH) do tình trạng thiếu hụt calci gây ra. Tăng hormon tuyến cận giáp làm tăng quá trình hủy xương.

Corifollitropin Alfa: thuốc kích thích nang trứng điều trị vô sinh

Corifollitropin alfa đang được phát triển để sử dụng như một chất chủ vận hormone kích thích nang trứng tác dụng kéo dài để điều trị vô sinh.

Calcium MKP 500 Effervescent: thuốc bổ xung calci

Calcium MKP 500 Effervescent tăng nhu cầu calci ở phụ nữ có thai và cho con bú, trong giai đoạn tăng trưởng nhanh (thiếu niên, tuổi dậy thì). Điều trị hỗ trợ tình trạng mất calci ở xương của người lớn tuổi, sau thời kỳ mãn kinh.

Cesyrup: thuốc phòng và điều trị bệnh do thiếu vitamin C ở trẻ sơ sinh và trẻ em

Cesyrup có thể sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú với liều dùng theo nhu cầu hàng ngày. Phụ nữ có thai: khi dùng vitamin C liều cao trong thời kỳ mang thai có khả năng gây hội chứng Scorbut ở trẻ sơ sinh.