Candazole: thuốc điều trị nấm bôi ngoài

2021-04-09 02:45 PM

Candazole là một dẫn xuất của imidazole kháng nấm có phổ kháng khuẩn rộng. Thuốc có thể thấm qua lớp kitin của màng tế bào vi nấm và làm tăng tính thấm của màng tế bào đối với nhiều chất nội bào khác nhau.

Biên tập viên: Trần Tiến Phong

Đánh giá: Trần Trà My, Trần Phương Phương

Thành phần

Mỗi 100g kem/lotion: Clotrimazole 1g.

Dược lực học

Clotrimazole là một dẫn xuất của imidazole kháng nấm có phổ kháng khuẩn rộng. Thuốc có thể thấm qua lớp kitin của màng tế bào vi nấm và làm tăng tính thấm của màng tế bào đối với nhiều chất nội bào khác nhau. Thuốc ức chế phần lớn các chuỗi dermatophytes và các loại Candida gây bệnh ở người ở nồng độ thấp hơn 2μg/mL.

Dược động học

Khi bôi ngoài da, clotrimazole thấm qua lớp biểu bì. Chỉ có dưới 0,5% liều sử dụng được hấp thu toàn thân. Clotrimazole được chuyển hóa tại gan thành các chất không có hoạt tính rồi được đào thải qua mật và nước tiểu.

Chỉ định và công dụng

Kem

Điều trị tại chỗ các bệnh nấm ở chân (bệnh chân lực sĩ), nấm bẹn, nấm da than do Trichophytes rubrum, Trichophyton mentagrophytes, Epidermophyton floccosum, và Microsporum canis; lang ben do Malassezia furfur, bệnh nấm candida do Candida albicans bao gồm nhiễm nấm Candida da, nấm mé móng, nhiễm nấm Candida thành ngoài âm đạo, nhiễm nấm Candida bao quy đầu.

Lotion

Điều trị tại chỗ các nấm da thân, nấm bẹn, nấm ở chân, lang ben và bệnh nấm Candida.

Liều lượng và cách dùng

Rửa sạch và lau khô vùng da nhiễm nấm. Bôi một lớp mỏng kem hoặc một ít lotion vào vị trí bị nhiễm nấm và vùng da xung quanh rồi thoa cho thuốc thấm đều, 2 lần mỗi ngày vào buổi sáng và buổi tối. Cần bôi thuốc thường xuyên để đảm bảo hiệu quả điều trị. Nên tiếp tục điều trị trong 2 tuần sau khi tất cả các triệu chứng lâm sàng đã biến mất. Việc đảm bảo vệ sinh là rất quan trọng trong điều trị các bệnh nấm, đặc biệt là ở các vùng kẽ và bàn chân. Nếu các triệu chứng không thuyên giảm sau 4 tuần điều trị, cần đánh giá lại tình trạng bệnh của bệnh nhân.

Cảnh báo

Kem

Nếu kích ứng hay quá mẫn xảy ra, ngưng dùng thuốc. Không dùng thuốc cho trẻ dưới 2 tuổi ngoại trừ trường hợp dùng theo sự Chỉ định và giám sát của bác sĩ. Tránh để thuốc tiếp xúc với mắt hoặc niêm mạc (thuốc chỉ dùng ngoài). Hỏi ý kiến bác sĩ nếu các triệu chứng không được cải thiện sau 4 tuần dùng thuốc (đối với bệnh nấm ở chân hay là bệnh chân lực sĩ) hoặc sau 2 tuần dùng thuốc (đối với ngứa sinh dục).

Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc: chưa rõ.

Lotion

Trong 3 tháng đầu của thai kỳ, chỉ nên sử dụng clotrimazole khi thực sự cần thiết. Chưa rõ clotrimazole có tiết vào sữa mẹ và ảnh hưởng có hại đến trẻ bú mẹ hay không.

Cần ngừng sử dụng thuốc nếu có biểu hiện kích ứng hoặc mẫn cảm. Không được sử dụng cho trẻ em dưới 2 tuổi trừ khi có Chỉ định và giám sát của bác sĩ. Tránh để thuốc tiếp xúc với mắt và niêm mạc (chỉ được dùng ngoài). Cần tham khảo ý kiến bác sĩ nếu tình trạng bệnh không được cải thiện sau 4 tuần điều trị (đối với nấm kẽ chân) hoặc 2 tuần (đối với ngứa ở bộ phận sinh dục).

Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc: chưa rõ.

Quá liều

Sau khi bôi vào da, clotrimazole thấm qua biểu bì vào các lớp sâu hơn dưới da nhưng chỉ có dưới 0,5% liều sử dụng được hấp thu toàn thân. Chưa có thông tin về tình trạng quá liều clotrimazole khi sử dụng tại chỗ.

Chống chỉ định

Mẫn cảm với Clotrimazole hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.

Sử dụng ở phụ nữ có thai và cho con bú

Trong 3 tháng đầu của thai kỳ, chỉ nên sử dụng clotrimazole khi thực sự cần thiết. Chưa rõ clotrimazole có tiết vào sữa mẹ và ảnh hưởng có hại đến trẻ bú mẹ hay không.

Tác dụng không mong muốn (ADR)

Ở một số ít bệnh nhân (i) khi dùng kem clotrimazole tại chỗ có thể gây ra cảm giác ngứa châm chích, ban đỏ, phù, nổi mụn nước, tróc vảy, ngứa và nổi mày đay; (ii) khi bôi ngoài da lotion, clotrimazole có thể gây đau nhức, phát ban, phù, giộp da, tróc vảy, ngứa và mày đay.

Bảo quản

Giữ thuốc trong hộp kín, tránh ánh sáng mạnh. Bảo quản ở nhiệt độ dưới 30oC. Thuốc chỉ dùng ngoài da.

Trình bày và đóng gói

Kem bôi da: hộp 1 ống 15g.

Dung dịch dùng ngoài: hộp 1 chai 10mL.

Bài viết cùng chuyên mục

Carbonyl Iron: thuốc điều trị thiếu máu do thiếu sắt

Carbonyl Iron được sử dụng như một chất bổ sung sắt trong chế độ ăn uống và để điều trị bệnh thiếu máu do thiếu sắt. Carbonyl Iron có sẵn dưới các tên thương hiệu khác như Feosol (Carbonyl Fe), Icar C, Icar Pediatric, và Irco.

Cefixime: Acicef, Akincef, Amyxim, Ankifox, Antifix, Antima, Armefixime, Augoken, thuốc kháng sinh cephalosporin thế hệ 3

Cefixim là một kháng sinh cephalosporin thế hệ 3, dùng theo đường uống, thuốc có tác dụng diệt khuẩn, cơ chế diệt khuẩn của cefixim tương tự như các cephalosporin khác

Comfrey: thuốc điều trị bổ sung

Comfrey là một chất bổ sung thảo dược được sử dụng cho các tình trạng như viêm phế quản, vết bầm tím, ung thư, ho, gãy xương, loét dạ dày tá tràng, thấp khớp, loét da, bong gân, vết thương chữa lành.

Clobazam: thuốc điều trị cơn co giật

Clobazam là một loại thuốc kê đơn được sử dụng để điều trị các cơn co giật liên quan đến  hội chứng Lennox-Gastaut. Clobazam có sẵn dưới các tên thương hiệu khác như ONFI, Sympazan.

Cefazolin

Cefazolin là kháng sinh nhóm cephalosporin thế hệ 1, tác động kìm hãm sự phát triển và phân chia vi khuẩn bằng cách ức chế tổng hợp vỏ tế bào vi khuẩn.

Carisoprodol: thuốc điều trị các bệnh lý về xương khớp

Carisoprodol là một loại thuốc theo toa được sử dụng để điều trị các các bệnh lý về xương khớp. Carisoprodol có sẵn dưới các tên thương hiệu khác như Soma.

Corti RVN: thuốc corticoid điều trị bệnh ngoài da

Corti RVN điều trị các bệnh ngoài da đáp ứng với corticoid tại chỗ và có bội nhiễm như: chàm thể tạng và chàm dạng đĩa ở người lớn và trẻ em, sẩn ngứa, vẩy nến, bệnh da thần kinh bao gồm lichen simplex và lichen phẳng.

Ca C 1000 Sandoz

Chống chỉ định nhạy cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc, tăng canxi huyết (do cường phó giáp, quá liều vitamin D, u phân hủy canxi như u tương bào, u di căn xương), tăng canxi niệu cao, suy thận nặng.

Chlorpheniramine Pyrilamine Phenylephrine: thuốc điều trị dị ứng

Chlorpheniramine pyrilamine phenylephrine được sử dụng để điều trị dị ứng và các triệu chứng cảm lạnh và cúm như sổ mũi hoặc nghẹt mũi, hắt hơi, ngứa, chảy nước mắt và tắc nghẽn xoang.

Cefuroxime Panpharma: thuốc kháng sinh cephalosporin

Nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm với cefuroxime gây ra ở đường hô hấp, đường tiết niệu, sinh dục, tiêu hoá, da & mô mềm, xương khớp. Dự phòng nhiễm khuẩn do phẫu thuật.

Celestamine

Celestamine! Phối hợp bétaméthasone và dexchlorphéniramine maléate cho phép giảm liều corticoide mà vẫn thu được hiệu quả tương tự khi chỉ dùng riêng corticoide đó với liều cao hơn.

Copedina: thuốc ức chế kết tập tiểu cầu

Copedina là một tiền thuốc. Một trong số các dạng chuyển hóa của clopidogrel là chất ức chế kết tập tiểu cầu. Clopidogrel được chỉ định sử dụng cho người lớn để dự phòng các biến cố tắc nghẽn mạch.

Cefuroxim

Cefuroxim axetil là tiền chất của cefuroxim, chất này có rất ít hoạt tính kháng khuẩn khi chưa bị thủy phân thành cefuroxim trong cơ thể sau khi được hấp thu.

Cetuximab: thuốc điều trị ung thư

Cetuximab là thuốc kê đơn được sử dụng để điều trị ung thư biểu mô tế bào vảy tiến triển ở đầu và cổ, KRAS kiểu hoang dã, EGFR biểu hiện ung thư đại trực tràng di căn và ung thư trực tràng di căn dương tính với đột biến BRAF V600E.

Converium: thuốc điều trị tăng huyết áp

Converium điều trị tăng huyết áp động mạch vô căn, đặc biệt cho những trường hợp dùng thuốc ức chế men chuyển bị ho và để giảm nguy cơ bị đột quỵ ở người bị phì đại thất trái. Bệnh thận do đái tháo đường týp 2 có tăng huyết áp.

Calcitonin

Calcitonin là hormon do tế bào cận nang của tuyến giáp bình thường ở các động vật và do hạch cuối mang ở cá tiết ra, và là polypeptid chứa 32 acid amin.

Cobanzyme

Thuốc được chỉ định sử dụng như một chất kích thích sự tổng hợp protéine ở trẻ sơ sinh, trẻ em, người lớn và người già.

Capime: thuốc kháng sinh cephalosporine thế hệ thứ 4

Cefepime là thuốc kháng sinh bán tổng hợp nhóm cephalosporine thế hệ thứ 4, có tác dụng trên Enterobacteriaceae, Pseudomonas aeruginosa, Haemophilus influenzae, Moraxella catarrhalis, Neisseria gonorrhoeae, các chủng Staphylococcus.

Ciprofloxacin JW Pharmaceutical

Tiêm truyền tĩnh mạch chậm khoảng 60 phút (tiêm truyền ở tĩnh mạch lớn sẽ giảm thiểu khó chịu cho bệnh nhân và làm giảm nguy cơ kích ứng tĩnh mạch).

Certican

Dự phòng thải tạng ghép ở bệnh nhân người lớn có nguy cơ về miễn dịch từ thấp đến trung bình đang ghép thận/tim cùng loài khác gen. Nên phối hợp với ciclosporin vi nhũ tương và corticosteroid.

Coal Tar Shampoo: thuốc điều trị bệnh vẩy nến và tiết bã nhờn

Coal Tar Shampoo là sản phẩm không kê đơn được sử dụng cho bệnh vẩy nến da đầu và tăng tiết bã nhờn.

Canzeal: thuốc điều trị bệnh đái tháo đường

Canzeal điều trị đái tháo đường týp 2 khi áp dụng các biện pháp khác như tuân thủ nghiêm ngặt chế độ ăn kiêng. giảm trọng lượng trong trường hợp thừa cân, luyện tập thể dục mà không đem lại kết quả mong muốn.

Cidetuss: thuốc điều trị ho do kích ứng hô hấp

Cidetuss điều trị ho có đờm, ho do họng và phế quản bị kích thích khi cảm lạnh thông thường hoặc khi hít phải chất gây kích ứng đường hô hấp. Thuốc có thể gây đỏ bừng chóng mặt hoặc nhịp tim nhanh.

Chlordiazepoxide Clidinium: thuốc điều trị loét dạ dày tá tràng

Chlordiazepoxide Clidinium là một loại thuốc kết hợp được sử dụng để điều trị loét dạ dày tá tràng, hội chứng ruột kích thích và viêm viêm ruột kết.

Chophytol Rosa

Điều trị triệu chứng các rối loạn khó tiêu: trướng bụng, đầy hơi, chậm tiêu, ợ hơi, buồn nôn. Được chỉ định để’ làm dễ dàng các chức năng đào thải ở thận và ở gan.