Bravelle

2017-09-09 04:34 PM

Kích thích buồng trứng có kiểm soát để phát triển nhiều nang noãn cho kỹ thuật hỗ trợ sinh sản, chuyển giao tử vào vòi tử cung và bơm tinh trùng vào bào tương noãn.

Biên tập viên: Trần Tiến Phong

Đánh giá: Trần Trà My, Trần Phương Phương

Thành phần

Urofollitropin.

Chỉ định

Vô sinh trong các tình trạng:

Không rụng trứng (kể cả buồng trứng đa nang không đáp ứng điều trị bằng clomiphene citrate).

Kích thích buồng trứng có kiểm soát để phát triển nhiều nang noãn cho kỹ thuật hỗ trợ sinh sản, chuyển giao tử vào vòi tử cung và bơm tinh trùng vào bào tương noãn.

Liều dùng

Dùng đơn độc hoặc phối hợp chất chủ vận GnRH.

Không rụng trứng

Bắt đầu trong vòng 7 ngày đầu chu kỳ kinh, 75-150 IU/ngày và duy trì ít nhất trong 7 ngày, liều kế tiếp chỉnh theo đáp ứng.

Chỉnh liều không nên làm thường xuyên hơn 7 ngày một lần. Liều tăng thêm là 37.5 IU/lần và không nên quá 75 IU. Tối đa 225 IU/ngày.

Nếu không đáp ứng sau 4 tuần: Hủy bỏ chu kỳ đó. Khi đã đạt đáp ứng tối ưu, tiêm liều đơn 5000-10000 IU hCG một ngày sau mũi tiêm cuối cùng.

Khuyên giao hợp vào ngày tiêm hCG và hôm sau.

Theo dõi ít nhất 2 tuần sau khi tiêm hCG.

Nếu đáp ứng quá mức: Ngưng điều trị và không tiêm hCG, ngừa thai bằng màng ngăn/tránh giao hợp đến khi bắt đầu kỳ kinh sau.

Kích thích buồng trứng

Bắt đầu khoảng 2 tuần sau khi khởi đầu điều trị bằng chất chủ vận (phác đồ có điều hòa giảm) hoặc vào ngày 2 hoặc 3 chu kỳ kinh (phác đồ không có điều hòa giảm), 150-225 IU/ngày ít nhất trong 5 ngày đầu.

Liều kế tiếp chỉnh theo đáp ứng, không quá 150 IU/lần.

Tối đa 450 IU/ngày và không dùng quá 12 ngày.

Khi đã đạt đáp ứng tối ưu, tiêm liều duy nhất đến 10000 IU hCG.

Theo dõi ít nhất 2 tuần sau khi tiêm hCG.

Nếu đáp ứng quá mức: Ngừng điều trị và không tiêm hCG, ngừa thai bằng màng ngăn/tránh giao hợp đến khi bắt đầu kỳ kinh sau.

Cách dùng

Tiêm dưới da.

Chống chỉ định

Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.

Khối u tuyến yên hoặc vùng dưới đồi.

Ung thư biểu mô buồng trứng, tử cung hoặc tuyến vú.

Phụ nữ có thai, cho con bú.

Xuất huyết phụ khoa không rõ nguyên nhân.

Không nên dùng: Suy buồng trứng tiên phát.

Nang buồng trứng hoặc phì đại buồng trứng không do buồng trứng đa nang.

Dị dạng cơ quan sinh dục hoặc u xơ tử cung không thích hợp cho việc có thai.

Thận trọng

Bệnh nhân bị buồng trứng đa nang, tiền sử bệnh vòi trứng, đã dùng nhiều thuốc để điều trị vô sinh, có yếu tố nguy cơ thuyên tắc-huyết khối (tiền sử cá nhân/gia đình, béo phì, dễ tạo huyết khối).

Nên dùng liều thấp nhất có hiệu quả.

Trước khi bắt đầu điều trị: Đánh giá tình trạng thiểu năng giáp, suy thượng thận, tăng prolactin máu, khối u tuyến yên hoặc vùng dưới đồi, và có phù hợp với phương pháp điều trị hay không.

Phản ứng phụ

Nhức đầu, đau bụng. Nhiễm khuẩn đường tiết niệu, viêm mũi-họng, nóng bừng mặt, buồn nôn, nôn, chướng bụng, khó chịu ở bụng, tiêu chảy, táo bón, nổi ban, co thắt cơ, xuất huyết âm đạo, hội chứng quá kích buồng trứng, đau vùng chậu, nhạy cảm đau ở vú, tiết dịch âm đạo, đau, đau và phản ứng ở chỗ tiêm (đỏ, vết thâm tím, sưng và/hoặc ngứa).

Tương tác thuốc

Clomiphene citrat (có thể làm tăng đáp ứng của nang noãn).

Trình bày và đóng gói

Bột pha dung dịch tiêm 75 IU: 5 lọ; 10 lọ.

Nhà sản xuất

Ferring.

Bài viết cùng chuyên mục

Belara: thuốc nội tiết tố dùng tránh thai

Dùng Belara liên tục trong 21 ngày có tác dụng ức chế tuyến yên bài tiết FSH và LH và do đó ức chế rụng trứng. Niêm mạc tử cung tăng sinh và có sự thay đổi về bài tiết. Độ đồng nhất chất nhầy cổ tử cung bị thay đổi.

Busulfex: thuốc điều trị bệnh bạch cầu tủy bào mạn tính

Busulfex (busulfan) Injection được chỉ định dùng phối hợp với cyclophosphamid trong phác đồ điều kiện hóa trước khi ghép tế bào gốc tạo máu đồng loại cho các bệnh bạch cầu tủy bào mạn tính.

Beta Carotene: thuốc chống ô xy hóa

Beta carotene là một chất bổ sung không kê đơn, được chuyển hóa trong cơ thể thành vitamin A, một chất dinh dưỡng thiết yếu. Nó có hoạt tính chống oxy hóa, giúp bảo vệ các tế bào khỏi bị hư hại.

Brompheniramine Dextromethorphan Pseudoephedrine: thuốc điều trị nghẹt mũi và ho

Brompheniramine dextromethorphan pseudoephedrine là sản phẩm không kê đơn được sử dụng để giảm nghẹt mũi và ho. Brompheniramine dextromethorphan pseudoephedrine có sẵn dưới các tên thương hiệu khác như Bromfed DM.

Blosatin: thuốc điều trị triệu chứng viêm mũi dị ứng

Blosatin điều trị triệu chứng viêm mũi dị ứng theo mùa, viêm mũi dị ứng dai dẳng. Điều trị mày đay. Thụ thể histamin H1 đóng vai trò trong sự giãn mạch, tăng tính thấm mao mạch, gây ra các phản ứng ngứa trên da và có thể co cơ trơn.

Benzoyl Peroxide Hydrocortisone: thuốc điều trị mụn trứng cá

Benzoyl peroxide hydrocortisone được sử dụng để điều trị mụn trứng cá. Benzoyl peroxide hydrocortisone có sẵn dưới các tên thương hiệu khác như Vanoxide-HC.

Birch: thuốc lợi tiểu

Các công dụng được đề xuất từ ​​Birch bao gồm như một loại thuốc lợi tiểu, để điều trị sỏi thận, viêm khớp, thấp khớp và bệnh gút. Birch có thể có hiệu quả đối với sỏi thận nhỏ.

Bradosol

Điều trị chứng đau họng và khàn giọng, Trong vệ sinh răng miệng, Bradosol có thể được dùng thay thế hoàn toàn cho các loại thuốc sát trùng súc miệng.

Bisoblock: thuốc điều trị tăng huyết áp và đau thắt ngực

Bisoprolol là thuốc chẹn chọn lọc thụ thể giao cảm beta1, không có hoạt động ổn định nội tại. Như các thuốc chẹn beta khác phương thức hoạt động trong bệnh lý tăng huyết áp là không rõ ràng nhưng bisoprolol ức chế hoạt động của renin trong huyết tương.

Bricanyl: thuốc điều trị co thắt phế quản

Thông qua sự kích thích có chọn lọc thụ thể bêta-2, Bricanyl làm giãn phế quản và giãn cơ tử cung. Terbutaline làm tăng sự thanh thải chất nhầy bị giảm trong bệnh phổi tắc nghẽn và vì thế làm cho sự vận chuyển các chất tiết nhầy dễ dàng hơn.

Bloktiene: thuốc điều trị hen phế quản trẻ em

Bloktiene là một hợp chất có hoạt tính theo đường uống, nó liên kết với ái lực cao và có tính chọn lọc với thụ thể CysLT1. Trong các nghiên cứu lâm sàng, Bloktiene ức chế sự co thắt phế quản do LTD4 hít với liều lượng thấp 5mg.

Beprosalic: thuốc điều trị bệnh da tăng sinh tế bào sừng

Beprosalic làm giảm các biểu hiện viêm trong bệnh da tăng sinh tế bào sừng và các bệnh lý da đáp ứng với Corticosteroid như bệnh vẩy nến, viêm da dị ứng mạn tính, viêm da thần kinh, viêm da tiết bã.

Bisoprolol Fumarate Actavis: thuốc điều trị tăng huyết áp và đau thắt ngực

Bisoprolol là thuốc chẹn chọn lọc thụ thể giao cảm beta1, không có hoạt động ổn định nội tại Bisoprolol Fumarate Actavis điều trị tăng huyết áp. Đau thắt ngực ổn định mạn tính.

Bromocriptin

Bromocriptin là thuốc không có tác dụng hormon, không có tác dụng oestrogen, có tác dụng ức chế tiết prolactin ở người, có ít hoặc không có tác dụng.

Bai Ji: thuốc cầm máu

Bai ji được chỉ định sử dụng bao gồm như một chất cầm máu (sử dụng bên trong hoặc tại chỗ) và cho ung thư biểu mô gan nguyên phát. Bai ji có thể làm giảm kích thước khối u và tân mạch trong ung thư gan.

Bactroban: thuốc điều trị nhiễm khuẩn như chốc, viêm nang lông, nhọt

Bactroban là một thuốc kháng khuẩn tại chỗ, có hoạt tính trên hầu hết các vi khuẩn gây nhiễm khuẩn da như Staphylococcus aureus, bao gồm những chủng đề kháng với methicilline, những loại Staphylococcus và Streptococcus khác.

Benalapril

Liều bắt đầu là 2,5 mg vào buổi sáng (nửa viên Benalapril 5), liều duy trì thường là 5 đến 10 mg/ngày, Liều tối đa không nên vượt quá 20 mg/ngày.

Butocox

Thận trọng với bệnh nhân suy thận/tim/gan, cao huyết áp, thiếu máu cơ tim cục bộ, bệnh động mạch vành, mạch não, tăng lipid máu, tiểu đường, nghiện thuốc lá.

Bupropion: thuốc điều trị bệnh trầm cảm

Bupropion được sử dụng như một loại thuốc điều trị bệnh trầm cảm theo toa. Nó có thể cải thiện tâm trạng và cảm giác hạnh phúc. Nó có thể hoạt động bằng cách giúp khôi phục sự cân bằng của một số chất dẫn truyền thần kinh trong não.

Brexpiprazole: thuốc điều trị tâm thần phân liệt và trầm cảm

Brexpiprazole là một loại thuốc kê đơn được sử dụng để điều trị các triệu chứng của tâm thần phân liệt và trầm cảm. Brexpiprazole có sẵn dưới các tên thương hiệu khác như Rexulti.

Biseko

Chế phẩm chứa albumin và các protein vận chuyển khác ở nộng độ thông thường và vì vậy đặc biệt thích hợp cho việc bù thành phần keo thiếu hụt (chẳng hạn mất máu sau chấn thương hoặc phẫu thuật).

Bổ gan tiêu độc LIVSIN-94: thuốc bổ gan

Bổ gan tiêu độc LIVSIN-94 điều trị viêm gan cấp và mãn tính, viêm gan B. Suy giảm chức năng gan với các biểu hiện: mệt mỏi, chán ăn, ăn uống khó tiêu, dị ứng, lở ngứa, vàng da, bí đại tiểu tiện, táo bón.

Boostrix: vắc xin bạch hầu uốn ván và ho gà

Đáp ứng miễn dịch đối với thành phần bạch hầu, uốn ván và ho gà vô bào. Kết quả của các nghiên cứu so sánh với các vắc-xin bạch hầu, uốn ván thương mại (dT) cho thấy mức độ và thời gian bảo vệ không khác biệt so với các vắc-xin này đạt được.

Benzathine: thuốc điều trị nhiễm trùng

Benzathine là một loại thuốc kê đơn được sử dụng để điều trị nhiễm trùng đường hô hấp do liên cầu nhóm A, bệnh giang mai, bệnh ghẻ cóc, bệnh Bejel và Pinta và để ngăn ngừa bệnh sốt thấp khớp.

BCG Vaccine: vắc xin sống ngừa bệnh lao

BCG Vaccine sống là một loại vắc xin sống được sử dụng để chủng ngừa bệnh lao và như một liệu pháp miễn dịch cho bệnh ung thư bàng quang.