- Trang chủ
- Thuốc A - Z
- Thuốc gốc và biệt dược theo vần B
- Brocizin: thuốc giãn cơ trơn giảm đau
Brocizin: thuốc giãn cơ trơn giảm đau
Brocizin thể hiện tác dụng giãn cơ trơn trên đường tiêu hóa, đường mật và đường sinh dục-tiết niệu. Brocizin giảm các triệu chứng co thắt đường sinh dục-tiết niệu, đường tiêu hóa. Giảm các triệu chứng của hội chứng ruột kích thích (Irritable Bowel Syndrom).
Biên tập viên: Trần Tiến Phong
Đánh giá: Trần Trà My, Trần Phương Phương
Nhà sản xuất
Hasan-Dermapharm
Thành phần
Mỗi viên: Hyoscin butylbromid 20mg.
Dược lực học
Nhóm dược lý
Thuốc chống co thắt.
Mã ATC: A03BB01
Cơ chế tác dụng
Brocizin thể hiện tác dụng giãn cơ trơn trên đường tiêu hóa, đường mật và đường sinh dục-tiết niệu. Là một dẫn xuất ammonium bậc bốn, hyoscin butylbromid không vào hệ thần kinh trung ương. Do đó, tác dụng kháng cholinergic trên hệ thần kinh trung ương (tác dụng không mong muốn) không xuất hiện. Tác dụng kháng cholinergic ngoại biên là kết quả của sự ức chế hạch trong phạm vi thành nội tạng cũng như tác dụng kháng muscarinic.
Dược động học
Hấp thu
Là một hợp chất ammonium bậc bốn, hyoscin hydrobromid rất phân cực và do đó chỉ được hấp thu một phần nhỏ sau khi dùng đường uống (8%) hoặc qua đường trực tràng (3%). Sau khi dùng một liều hyoscin hydrobromid trong khoảng 20-400 mg, nồng độ đỉnh trung bình trong huyết tương đo được sau 2 giờ khoảng 0,11-2,04 ng/mL. Trong cùng một khoảng liều, giá trị AUC0-tz trung bình đo được trong khoảng 0,37-10,7 ng.giờ/mL. Sinh khả dụng tuyệt đối trung bình của các dạng dùng khác nhau (viên nén, viên đặt trực tràng, dung dịch uống) chứa 100 mg hyoscin butylbromid đều nhỏ hơn 1%.
Phân bố
Do có ái lực cao với thụ thể muscarinic và thụ thể nicotinic, hyoscin butylbromid phân bố chủ yếu trên các tế bào cơ ở vùng bụng và vùng chậu cũng như trong các hạch nội tạng của các cơ quan trong ổ bụng. Tỷ lệ gắn kết protein (albumin) của hyoscin butylbromid khoảng 4,4%. Các nghiên cứu trên động vật cho thấy hyoscin butylbromid không vượt qua hàng rào máu não, nhưng không có dữ liệu lâm sàng về tác động này. Hyoscin butylbromid (nồng độ 1 mM) đã được ghi nhận là có tương tác với sự vận chuyển cholin (nồng độ 1,4 nM) trong tế bào biểu mô của nhau trong ống nghiệm.
Chuyển hóa và thải trừ
Sau khi dùng một liều trong khoảng 100-400 mg, thời gian bán thải cuối cùng thay đổi trong khoảng 6,2-10,6 giờ. Hyoscin butylbromid chuyển hóa chủ yếu thông qua sự thủy phân liên kết ester. Hyoscin butylbromid được đào thải qua phân và nước tiểu. Các nghiên cứu ở người cho thấy khoảng 2-5% liều hyoscin butylbromid đường uống và 0,7-1,6% liều dùng trực tràng có đánh dấu phóng xạ được thải trừ qua thận sau khi uống. Khoảng 90% liều dùng có đánh dấu phóng xạ đo được trong phân sau khi uống. Sự đào thải của hyoscin butylbromid qua nước tiểu rất nhỏ, khoảng 0,1% liều dùng. Độ thanh thải trung bình theo đường uống sau khi dùng liều từ 100-400 mg dao động trong khoảng 881-1420 L/phút, trong khi thể tích phân bố tương ứng thay đổi từ 6,13-11,3 x 105 L, có thể do sinh khả dụng quá thấp. Các chất chuyển hóa bài tiết qua thận ít liên kết với các thụ thể muscarinic, do đó không góp phần làm tăng tác dụng của hyoscin butylbromid.
Chỉ định và công dụng
Giảm các triệu chứng co thắt đường sinh dục-tiết niệu, đường tiêu hóa.
Giảm các triệu chứng của hội chứng ruột kích thích (Irritable Bowel Syndrom).
Liều lượng và cách dùng
Liều dùng
Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: 20 mg x 4 lần/ngày (mỗi lần 1 viên).
Trẻ em 6-12 tuổi: 10 mg x 3 lần/ngày.
Hội chứng ruột kích thích: Liều khởi đầu được khuyến cáo là 10 mg x 3 lần/ngày, có thể tăng lên 20 mg x 4 lần/ngày nếu cần thiết.
Cách dùng
Uống thuốc với nhiều nước, trước hoặc sau khi ăn.
Nếu quên dùng 1 liều, hãy dùng ngay khi nhớ ra. Nếu gần với liều kế tiếp thì hãy bỏ qua liều đã quên. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã quên.
Cảnh báo
Trong trường hợp nghiêm trọng, đau bụng không rõ nguyên nhân dai dẳng hoặc nặng thêm, hoặc xuất hiện thêm các triệu chứng như sốt, buồn nôn, nôn, thay đổi nhu động ruột, bụng đau khi sờ, hạ huyết áp, ngất xỉu, máu trong phân, cần phải thông báo ngay cho bác sĩ để được tư vấn y tế kịp thời.
Brocizin nên được sử dụng thận trọng trong trường hợp bệnh nhân bị nhịp tim nhanh như nhiễm độc giáp, suy tim và phẫu thuật tim (làm nhịp tim tăng nhanh). Do nguy cơ biến chứng của thuốc kháng cholinergic, nên thận trọng khi sử dụng cho những bệnh nhân dễ bị tắc nghẽn đường ruột hoặc đường niệu.
Do có khả năng kháng cholinergic, làm giảm tiết mồ hôi, Brocizin nên được dùng thận trọng cho những bệnh nhân bị sốt.
Brocizin có thể làm tăng áp lực nội nhãn ở những bệnh nhân bị glaucom góc đóng không được chẩn đoán và điều trị. Vì vậy, cần thông báo ngay cho bác sĩ trong trường hợp bị đau mắt, đỏ mắt và giảm thị lực trong hoặc sau khi dùng thuốc.
Brocizin có chứa lactose monohydrat. Những bệnh nhân có vấn đề di truyền hiếm gặp như không dung nạp galactose, thiếu hụt men Lapp lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose không nên dùng thuốc này.
Chưa có nghiên cứu về sự ảnh hưởng của thuốc đối với khả năng lái xe và vận hành máy móc. Do những rối loạn thị giác có thể xảy ra, bệnh nhân không nên lái xe và vận hành máy móc nếu bị ảnh hưởng.
Quá liều
Triệu chứng
Các triệu chứng nghiêm trọng của tình trạng ngộ độc cấp hyoscin butylbromid chưa được ghi nhận ở người. Trong trường hợp dùng quá liều, tác dụng kháng cholinergic như bí tiểu, khô miệng, đỏ da, nhịp tim nhanh, ức chế nhu động ruột, rối loạn thị giác thoáng qua có thể xảy ra, khó thở kiểu Cheynes-Stokes cũng đã được báo cáo.
Cách xử trí
Trong trường hợp uống quá liều, cần rửa dạ dày bằng than hoạt, sau đó cho uống dung dịch magnesi sulfat 15%. Các triệu chứng quá liều của Brocizin là do đáp ứng của hệ thần kinh đối giao cảm. Nếu bệnh nhân bị tăng nhãn áp (glaucom), nhỏ mắt bằng pilocarpin. Các biến chứng tim mạch nên được xử lý theo các nguyên tắc điều trị thông thường. Trong trường hợp bị tê liệt hô hấp, cần đặt nội khí quản và hô hấp nhân tạo. Có thể đặt ống thông trong trường hợp bí tiểu. Ngoài ra, cần thực hiện các biện pháp hỗ trợ cần thiết cho bệnh nhân.
Chống chỉ định
Quá mẫn cảm với hyoscin butylbromid hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Bệnh nhược cơ.
Phình đại tràng.
Glaucom góc đóng.
Sử dụng ở phụ nữ có thai và cho con bú
Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai
Có rất ít dữ liệu lâm sàng về việc sử dụng hyoscin butylbromid ở phụ nữ mang thai. Các nghiên cứu trên động vật về độc tính sinh sản chưa được đầy đủ. Để đảm bảo an toàn, không nên sử dụng Brocizin cho phụ nữ có thai.
Sử dụng thuốc cho phụ nữ cho con bú
Không có đầy đủ thông tin về sự bài tiết của hyoscin butylbromid và các chất chuyển hóa của nó vào sữa mẹ.
Nguy cơ đối với trẻ bú mẹ không thể loại trừ. Không nên sử dụng Brocizin trong thời kỳ cho con bú.
Tương tác
Tác dụng kháng cholinergic của các thuốc như thuốc chống trầm cảm ba vòng hoặc bốn vòng, thuốc kháng histamin, quinidin, amantadin, thuốc chống loạn thần (như butyrophenon, phenothiazin), disopyramid và những thuốc kháng cholinergic khác (như tiotropium, ipratropium, những chất tương tự atropin) có thể tăng cường khi dùng chung với Brocizin.
Điều trị phối hợp với thuốc kháng dopamin như metoclopramid có thể làm giảm tác dụng của cả hai thuốc trên đường tiêu hóa.
Tác động làm tăng nhịp tim của các thuốc beta-adrenergic có thể được tăng cường bởi Brocizin.
Tương kỵ
Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.
Tác dụng không mong muốn (ADR)
Tác dụng không mong muốn được phân nhóm theo tần suất: rất thường gặp (ADR ≥ 1/10), thường gặp (1/100 ≤ ADR <1/10), ít gặp (1/1000 ≤ ADR < 1/100), hiếm gặp (1/10000 ≤ ADR < 1/1000) và rất hiếm gặp (ADR < 1/10000) và tần suất không xác định.
Ít gặp: Phản ứng trên da (mày đay, ngứa); nhịp tim nhanh, khô miệng; loạn tiết mồ hôi.
Hiếm gặp: Bí tiểu.
Tần suất không xác định (không ước tính được từ dữ liệu sẵn có): Sốc phản vệ, phản ứng phản vệ, khó thở, phát ban, ban đỏ, và các biểu hiện quá mẫn khác.
Bảo quản
Nơi khô, dưới 30oC. Tránh ánh sáng.
Trình bày và đóng gói
Viên nén bao phim: hộp 3 vỉ x 10 viên, hộp 5 vỉ x 10 viên, hộp 10 vỉ x 10 viên.
Bài viết cùng chuyên mục
Butalbital Acetaminophen Caffeine: thuốc điều trị đau đầu do căng thẳng
Butalbital Acetaminophen Caffeine là một loại thuốc kê đơn được sử dụng để điều trị đau đầu do căng thẳng. Butalbital Acetaminophen Caffeine có sẵn dưới các tên thương hiệu khác như Fioricet, Orbivan, Alagesic LQ, Dolgic Plus, Esgic Plus, Margesic, Zebutal.
Boceprevir: thuốc điều trị viêm gan C mãn tính
Boceprevir được chỉ định để điều trị viêm gan C kiểu gen 1 mãn tính kết hợp với peginterferon alfa và ribavirin. Chỉ định này đặc biệt dành cho người lớn bị bệnh gan còn bù, bao gồm cả xơ gan, người chưa được điều trị trước đó.
Bleomycin
Ngoài tác dụng chống khối u, bleomycin gần như không có tác dụng khác. Khi tiêm tĩnh mạch, thuốc có thể có tác dụng giống như histamin lên huyết áp và làm tăng thân nhiệt.
Basen
Voglibose là chất ức chế alpha glucosidase được cô lập từ Streptocomyces hygroscopicus thuộc phân loài limoneus.
Bexarotene: thuốc chống ung thư
Bexaroten dùng đường uống được chỉ định điều trị các triệu chứng trên da ở bệnh nhân bị u lymphô tế bào T ở da đã kháng lại ít nhất một trị liệu toàn thân trước đó.
Blessed Thistle: thuốc điều trị rối loạn tiêu hóa
Blessed Thistle điều trị chứng khó tiêu, tiêu chảy, ợ chua, kém ăn, đầy hơi và khó tiêu, và viêm phế quản mãn tính. Các mục đích sử dụng tại chỗ được đề xuất cho Blessed Thistle bao gồm da bị thương và các vết loét không lành và chậm lành.
Benzhydrocodone Acetaminophen: thuốc điều trị đau
Được chỉ định để điều trị ngắn hạn tức là không quá 14 ngày để kiểm soát cơn đau cấp tính đủ nghiêm trọng để yêu cầu sử dụng thuốc giảm đau opioid và các phương pháp điều trị thay thế không phù hợp.
Buspirone: thuốc điều trị rối loạn lo âu
Buspirone là một loại thuốc kê đơn được sử dụng để điều trị các triệu chứng của rối loạn lo âu. Buspirone có sẵn dưới các tên thương hiệu khác như BuSpar, Buspirex, Bustab, LinBuspirone.
Beta Carotene: thuốc chống ô xy hóa
Beta carotene là một chất bổ sung không kê đơn, được chuyển hóa trong cơ thể thành vitamin A, một chất dinh dưỡng thiết yếu. Nó có hoạt tính chống oxy hóa, giúp bảo vệ các tế bào khỏi bị hư hại.
Bisostad: thuốc điều trị tăng huyết áp và đau thắt ngực
Bisostad là một thuốc chẹn chọn lọc thụ thể beta 1-adrenergic nhưng không có tính chất ổn định màng và không có tác dụng giống thần kinh giao cảm nội tại khi dùng trong phạm vi liều điều trị.
Benzalkonium Chloride Menthol Petrolatum: thuốc bôi ngoài da giảm đau ngứa
Benzalkonium chloride menthol petrolatum bôi là sản phẩm không kê đơn được sử dụng để giảm đau và ngứa tạm thời liên quan đến mụn nước và mụn rộp; như sơ cứu để bảo vệ da khỏi bị nhiễm trùng ở vết cắt nhỏ, vết xước và vết bỏng.
Bevitine
Dạng tiêm thiamine, có thể gây phản ứng dạng sốc phản vệ, bác sĩ nên dự trù các biện pháp hồi sức cấp cứu thích hợp.
Benzyl benzoat
Benzyl benzoat là chất diệt có hiệu quả chấy rận và ghẻ. Cơ chế tác dụng chưa được biết. Mặc dù thuốc gần như không độc sau khi bôi lên da nhưng chưa có tài liệu nào nghiên cứu về khả năng gây độc trong điều trị bệnh ghẻ.
Becilan
Trong thành phần của dung dịch tiêm có chứa sulfites, chất này có thể gây ra hoặc làm nặng thêm các phản ứng dạng choáng phản vệ.
Benita: thuốc điều trị viêm mũi dị ứng
Benita điều trị viêm mũi dị ứng quanh năm và viêm mũi dị ứng theo mùa, viêm mũi vận mạch. Dự phòng tái phát polyp mũi sau phẫu thuật cắt polyp. Điều trị triệu chứng polyp mũi.
Brodalumab: thuốc điều trị bệnh vẩy nến
Brodalumab được sử dụng cho bệnh vẩy nến thể mảng từ trung bình đến nặng ở người lớn là ứng cử viên cho liệu pháp toàn thân hoặc quang trị liệu và không đáp ứng hoặc mất đáp ứng với các liệu pháp toàn thân khác.
Baburex: thuốc điều trị co thắt phế quản
Bambuterol là tiền chất của terbutalin, chất chủ vận giao cảm trên thụ thể bêta, kích thích chọn lọc trên bêta-2, do đó làm giãn cơ trơn phế quản, Sử dụng điều trị hen phế quản, và các bệnh lý phổi khác có kèm co thắt.
Beriate: thuốc điều trị bệnh haemophilia A
Beriate điều trị và dự phòng chảy máu ở những bệnh nhân bệnh haemophilia A (thiếu yếu tố VIII bẩm sinh). Sản phẩm này có thể sử dụng trong kiểm soát thiếu hụt yếu tố VIII mắc phải.
Bismuth Subsalicylate: thuốc điều trị bệnh đường tiêu hóa
Bismuth subsalicylate được sử dụng để điều trị tiêu chảy, đầy hơi, đau bụng, khó tiêu, ợ chua, buồn nôn. Bismuth subsalicylate cũng được sử dụng cùng với các loại thuốc khác để điều trị H. pylori.
Brainy Kids: thuốc bổ cho trẻ em
Brainy Kids với công thức kết hợp đặc biệt cung cấp dầu cá chứa Omega-3 với hàm lượng DHA và EPA cao. Ngoài ra còn cung cấp các Vitamin B cơ bản như Vitamin B1, Vitamin B2, Vitamin B12 và chất I-ot
Bổ gan tiêu độc LIVSIN-94: thuốc bổ gan
Bổ gan tiêu độc LIVSIN-94 điều trị viêm gan cấp và mãn tính, viêm gan B. Suy giảm chức năng gan với các biểu hiện: mệt mỏi, chán ăn, ăn uống khó tiêu, dị ứng, lở ngứa, vàng da, bí đại tiểu tiện, táo bón.
Bisoblock: thuốc điều trị tăng huyết áp và đau thắt ngực
Bisoprolol là thuốc chẹn chọn lọc thụ thể giao cảm beta1, không có hoạt động ổn định nội tại. Như các thuốc chẹn beta khác phương thức hoạt động trong bệnh lý tăng huyết áp là không rõ ràng nhưng bisoprolol ức chế hoạt động của renin trong huyết tương.
Budesonide Inhaled: thuốc điều trị bệnh hen
Budesonide Inhaled là một loại thuốc kê đơn được sử dụng để điều trị Bệnh hen. Budesonide Inhaled có sẵn dưới các tên thương hiệu khác như Pulmicort Respules, Pulmicort Flexhaler.
Brompheniramine Dextromethorphan Pseudoephedrine: thuốc điều trị nghẹt mũi và ho
Brompheniramine dextromethorphan pseudoephedrine là sản phẩm không kê đơn được sử dụng để giảm nghẹt mũi và ho. Brompheniramine dextromethorphan pseudoephedrine có sẵn dưới các tên thương hiệu khác như Bromfed DM.
Bactroban: thuốc điều trị nhiễm khuẩn như chốc, viêm nang lông, nhọt
Bactroban là một thuốc kháng khuẩn tại chỗ, có hoạt tính trên hầu hết các vi khuẩn gây nhiễm khuẩn da như Staphylococcus aureus, bao gồm những chủng đề kháng với methicilline, những loại Staphylococcus và Streptococcus khác.
