Brocizin: thuốc giãn cơ trơn giảm đau

2021-04-07 03:00 PM

Brocizin thể hiện tác dụng giãn cơ trơn trên đường tiêu hóa, đường mật và đường sinh dục-tiết niệu. Brocizin giảm các triệu chứng co thắt đường sinh dục-tiết niệu, đường tiêu hóa. Giảm các triệu chứng của hội chứng ruột kích thích (Irritable Bowel Syndrom).

Biên tập viên: Trần Tiến Phong

Đánh giá: Trần Trà My, Trần Phương Phương

Nhà sản xuất

Hasan-Dermapharm

Thành phần

Mỗi viên: Hyoscin butylbromid 20mg.

Dược lực học

Nhóm dược lý

Thuốc chống co thắt.

Mã ATC: A03BB01

Cơ chế tác dụng

Brocizin thể hiện tác dụng giãn cơ trơn trên đường tiêu hóa, đường mật và đường sinh dục-tiết niệu. Là một dẫn xuất ammonium bậc bốn, hyoscin butylbromid không vào hệ thần kinh trung ương. Do đó, tác dụng kháng cholinergic trên hệ thần kinh trung ương (tác dụng không mong muốn) không xuất hiện. Tác dụng kháng cholinergic ngoại biên là kết quả của sự ức chế hạch trong phạm vi thành nội tạng cũng như tác dụng kháng muscarinic.

Dược động học

Hấp thu

Là một hợp chất ammonium bậc bốn, hyoscin hydrobromid rất phân cực và do đó chỉ được hấp thu một phần nhỏ sau khi dùng đường uống (8%) hoặc qua đường trực tràng (3%). Sau khi dùng một liều hyoscin hydrobromid trong khoảng 20-400 mg, nồng độ đỉnh trung bình trong huyết tương đo được sau 2 giờ khoảng 0,11-2,04 ng/mL. Trong cùng một khoảng liều, giá trị AUC0-tz trung bình đo được trong khoảng 0,37-10,7 ng.giờ/mL. Sinh khả dụng tuyệt đối trung bình của các dạng dùng khác nhau (viên nén, viên đặt trực tràng, dung dịch uống) chứa 100 mg hyoscin butylbromid đều nhỏ hơn 1%.

Phân bố

Do có ái lực cao với thụ thể muscarinic và thụ thể nicotinic, hyoscin butylbromid phân bố chủ yếu trên các tế bào cơ ở vùng bụng và vùng chậu cũng như trong các hạch nội tạng của các cơ quan trong ổ bụng. Tỷ lệ gắn kết protein (albumin) của hyoscin butylbromid khoảng 4,4%. Các nghiên cứu trên động vật cho thấy hyoscin butylbromid không vượt qua hàng rào máu não, nhưng không có dữ liệu lâm sàng về tác động này. Hyoscin butylbromid (nồng độ 1 mM) đã được ghi nhận là có tương tác với sự vận chuyển cholin (nồng độ 1,4 nM) trong tế bào biểu mô của nhau trong ống nghiệm.

Chuyển hóa và thải trừ

Sau khi dùng một liều trong khoảng 100-400 mg, thời gian bán thải cuối cùng thay đổi trong khoảng 6,2-10,6 giờ. Hyoscin butylbromid chuyển hóa chủ yếu thông qua sự thủy phân liên kết ester. Hyoscin butylbromid được đào thải qua phân và nước tiểu. Các nghiên cứu ở người cho thấy khoảng 2-5% liều hyoscin butylbromid đường uống và 0,7-1,6% liều dùng trực tràng có đánh dấu phóng xạ được thải trừ qua thận sau khi uống. Khoảng 90% liều dùng có đánh dấu phóng xạ đo được trong phân sau khi uống. Sự đào thải của hyoscin butylbromid qua nước tiểu rất nhỏ, khoảng 0,1% liều dùng. Độ thanh thải trung bình theo đường uống sau khi dùng liều từ 100-400 mg dao động trong khoảng 881-1420 L/phút, trong khi thể tích phân bố tương ứng thay đổi từ 6,13-11,3 x 105 L, có thể do sinh khả dụng quá thấp. Các chất chuyển hóa bài tiết qua thận ít liên kết với các thụ thể muscarinic, do đó không góp phần làm tăng tác dụng của hyoscin butylbromid.

Chỉ định và công dụng

Giảm các triệu chứng co thắt đường sinh dục-tiết niệu, đường tiêu hóa.

Giảm các triệu chứng của hội chứng ruột kích thích (Irritable Bowel Syndrom).

Liều lượng và cách dùng

Liều dùng

Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: 20 mg x 4 lần/ngày (mỗi lần 1 viên).

Trẻ em 6-12 tuổi: 10 mg x 3 lần/ngày.

Hội chứng ruột kích thích: Liều khởi đầu được khuyến cáo là 10 mg x 3 lần/ngày, có thể tăng lên 20 mg x 4 lần/ngày nếu cần thiết.

Cách dùng

Uống thuốc với nhiều nước, trước hoặc sau khi ăn.

Nếu quên dùng 1 liều, hãy dùng ngay khi nhớ ra. Nếu gần với liều kế tiếp thì hãy bỏ qua liều đã quên. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã quên.

Cảnh báo

Trong trường hợp nghiêm trọng, đau bụng không rõ nguyên nhân dai dẳng hoặc nặng thêm, hoặc xuất hiện thêm các triệu chứng như sốt, buồn nôn, nôn, thay đổi nhu động ruột, bụng đau khi sờ, hạ huyết áp, ngất xỉu, máu trong phân, cần phải thông báo ngay cho bác sĩ để được tư vấn y tế kịp thời.

Brocizin nên được sử dụng thận trọng trong trường hợp bệnh nhân bị nhịp tim nhanh như nhiễm độc giáp, suy tim và phẫu thuật tim (làm nhịp tim tăng nhanh). Do nguy cơ biến chứng của thuốc kháng cholinergic, nên thận trọng khi sử dụng cho những bệnh nhân dễ bị tắc nghẽn đường ruột hoặc đường niệu.

Do có khả năng kháng cholinergic, làm giảm tiết mồ hôi, Brocizin nên được dùng thận trọng cho những bệnh nhân bị sốt.

Brocizin có thể làm tăng áp lực nội nhãn ở những bệnh nhân bị glaucom góc đóng không được chẩn đoán và điều trị. Vì vậy, cần thông báo ngay cho bác sĩ trong trường hợp bị đau mắt, đỏ mắt và giảm thị lực trong hoặc sau khi dùng thuốc.

Brocizin có chứa lactose monohydrat. Những bệnh nhân có vấn đề di truyền hiếm gặp như không dung nạp galactose, thiếu hụt men Lapp lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose không nên dùng thuốc này.

Chưa có nghiên cứu về sự ảnh hưởng của thuốc đối với khả năng lái xe và vận hành máy móc. Do những rối loạn thị giác có thể xảy ra, bệnh nhân không nên lái xe và vận hành máy móc nếu bị ảnh hưởng.

Quá liều

Triệu chứng

Các triệu chứng nghiêm trọng của tình trạng ngộ độc cấp hyoscin butylbromid chưa được ghi nhận ở người. Trong trường hợp dùng quá liều, tác dụng kháng cholinergic như bí tiểu, khô miệng, đỏ da, nhịp tim nhanh, ức chế nhu động ruột, rối loạn thị giác thoáng qua có thể xảy ra, khó thở kiểu Cheynes-Stokes cũng đã được báo cáo.

Cách xử trí

Trong trường hợp uống quá liều, cần rửa dạ dày bằng than hoạt, sau đó cho uống dung dịch magnesi sulfat 15%. Các triệu chứng quá liều của Brocizin là do đáp ứng của hệ thần kinh đối giao cảm. Nếu bệnh nhân bị tăng nhãn áp (glaucom), nhỏ mắt bằng pilocarpin. Các biến chứng tim mạch nên được xử lý theo các nguyên tắc điều trị thông thường. Trong trường hợp bị tê liệt hô hấp, cần đặt nội khí quản và hô hấp nhân tạo. Có thể đặt ống thông trong trường hợp bí tiểu. Ngoài ra, cần thực hiện các biện pháp hỗ trợ cần thiết cho bệnh nhân.

Chống chỉ định

Quá mẫn cảm với hyoscin butylbromid hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Bệnh nhược cơ.

Phình đại tràng.

Glaucom góc đóng.

Sử dụng ở phụ nữ có thai và cho con bú

Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai

Có rất ít dữ liệu lâm sàng về việc sử dụng hyoscin butylbromid ở phụ nữ mang thai. Các nghiên cứu trên động vật về độc tính sinh sản chưa được đầy đủ. Để đảm bảo an toàn, không nên sử dụng Brocizin cho phụ nữ có thai.

Sử dụng thuốc cho phụ nữ cho con bú

Không có đầy đủ thông tin về sự bài tiết của hyoscin butylbromid và các chất chuyển hóa của nó vào sữa mẹ.

Nguy cơ đối với trẻ bú mẹ không thể loại trừ. Không nên sử dụng Brocizin trong thời kỳ cho con bú.

Tương tác

Tác dụng kháng cholinergic của các thuốc như thuốc chống trầm cảm ba vòng hoặc bốn vòng, thuốc kháng histamin, quinidin, amantadin, thuốc chống loạn thần (như butyrophenon, phenothiazin), disopyramid và những thuốc kháng cholinergic khác (như tiotropium, ipratropium, những chất tương tự atropin) có thể tăng cường khi dùng chung với Brocizin.

Điều trị phối hợp với thuốc kháng dopamin như metoclopramid có thể làm giảm tác dụng của cả hai thuốc trên đường tiêu hóa.

Tác động làm tăng nhịp tim của các thuốc beta-adrenergic có thể được tăng cường bởi Brocizin.

Tương kỵ

Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.

Tác dụng không mong muốn (ADR)

Tác dụng không mong muốn được phân nhóm theo tần suất: rất thường gặp (ADR ≥ 1/10), thường gặp (1/100 ≤ ADR <1/10), ít gặp (1/1000 ≤ ADR < 1/100), hiếm gặp (1/10000 ≤ ADR < 1/1000) và rất hiếm gặp (ADR < 1/10000) và tần suất không xác định.

Ít gặp: Phản ứng trên da (mày đay, ngứa); nhịp tim nhanh, khô miệng; loạn tiết mồ hôi.

Hiếm gặp: Bí tiểu.

Tần suất không xác định (không ước tính được từ dữ liệu sẵn có): Sốc phản vệ, phản ứng phản vệ, khó thở, phát ban, ban đỏ, và các biểu hiện quá mẫn khác.

Bảo quản

Nơi khô, dưới 30oC. Tránh ánh sáng.

Trình bày và đóng gói

Viên nén bao phim: hộp 3 vỉ x 10 viên, hộp 5 vỉ x 10 viên, hộp 10 vỉ x 10 viên.

Bài viết cùng chuyên mục

Brexpiprazole: thuốc điều trị tâm thần phân liệt và trầm cảm

Brexpiprazole là một loại thuốc kê đơn được sử dụng để điều trị các triệu chứng của tâm thần phân liệt và trầm cảm. Brexpiprazole có sẵn dưới các tên thương hiệu khác như Rexulti.

Bevacizumab: thuốc điều trị ung thư

Bevacizumab là thuốc điều trị Ung thư Đại trực tràng di căn, Ung thư Phổi không phải Tế bào nhỏ, Ung thư Biểu mô Tế bào Thận, Ung thư Cổ tử cung, Buồng trứng, Ống dẫn trứng hoặc Ung thư Phúc mạc, U nguyên bào và Ung thư Biểu mô Tế bào Gan. 

Bupropion Naltrexone: thuốc điều trị bệnh béo phì

Bupropion Naltrexone là một loại thuốc kê đơn được sử dụng để điều trị bệnh béo phì. Giảm cân không mang lại lợi ích gì cho bệnh nhân đang mang thai và có thể gây hại cho thai nhi.

Bisacodyl Rectal: thuốc điều trị táo bón đường trực tràng

Bisacodyl Rectal là sản phẩm không kê đơn được sử dụng để điều trị táo bón. Thuốc Bisacodyl Rectal có sẵn dưới các tên thương hiệu khác như Fleet Bisacodyl Enema và Fleet Bisacodyl Suppository.

Baburex: thuốc điều trị co thắt phế quản

Bambuterol là tiền chất của terbutalin, chất chủ vận giao cảm trên thụ thể bêta, kích thích chọn lọc trên bêta-2, do đó làm giãn cơ trơn phế quản, Sử dụng điều trị hen phế quản, và các bệnh lý phổi khác có kèm co thắt.

Bethanechol: thuốc tăng co bóp bàng quang và điều trị gerd

Bethanechol được sử dụng để điều trị một số vấn đề về bàng quang như không thể đi tiểu hoặc làm rỗng bàng quang hoàn toàn, Bethanechol cũng có thể được sử dụng để điều trị chứng ợ nóng.

Blephamide

Viêm mí mắt không mưng mủ và viêm kết mạc- mí (gây ra do chất tiết nhờn, dị ứng, cầu khuẩn), viêm kết mạc không mưng mủ (do dị ứng và do vi khuẩn).

Bezafibrat

Bezafibrat ức chế sinh tổng hợp cholesterol ở gan, tác dụng chính là làm giảm lipoprotein tỷ trọng rất thấp và lipoprotein tỷ trọng thấp (VLDL và LDL) và làm tăng lipoprotein tỷ trọng cao (HDL).

Beta Carotene: thuốc chống ô xy hóa

Beta carotene là một chất bổ sung không kê đơn, được chuyển hóa trong cơ thể thành vitamin A, một chất dinh dưỡng thiết yếu. Nó có hoạt tính chống oxy hóa, giúp bảo vệ các tế bào khỏi bị hư hại.

Benzathine: thuốc điều trị nhiễm trùng

Benzathine là một loại thuốc kê đơn được sử dụng để điều trị nhiễm trùng đường hô hấp do liên cầu nhóm A, bệnh giang mai, bệnh ghẻ cóc, bệnh Bejel và Pinta và để ngăn ngừa bệnh sốt thấp khớp.

Bricanyl: thuốc điều trị co thắt phế quản

Thông qua sự kích thích có chọn lọc thụ thể bêta-2, Bricanyl làm giãn phế quản và giãn cơ tử cung. Terbutaline làm tăng sự thanh thải chất nhầy bị giảm trong bệnh phổi tắc nghẽn và vì thế làm cho sự vận chuyển các chất tiết nhầy dễ dàng hơn.

Betalgine

Dùng Vitamin B6 liều 200 mg ngày sau thời gian dài trên 30 ngày, có thể gây hội chứng lệ thuộc Vitamin B6, trên 2 tháng gây độc tính thần kinh.

Benzathin Penicillin G

Benzathin penicilin G được điều chế từ phản ứng của 1 phân tử dibenzylethylendiamin với 2 phân tử penicillin G, Benzathin penicilin G có độ hòa tan rất thấp.

Binocrit: thuốc điều trị thiếu máu ở bệnh nhân suy thận

Binocrit tham gia vào tất cả các giai đoạn phát triển của hồng cầu và tác dụng chủ yếu trên các tế bào tiền thân hồng cầu, được chỉ định để điều trị thiếu máu có triệu chứng liên quan đến suy thận mạn.

Bastinfast: thuốc điều trị viêm mũi dị ứng ngứa da mày đay

Bastinfast là thuốc kháng histamin chọn lọc tác động trên thụ thể H1 ngoại vi, không có tác động an thần và tác dụng phụ kháng cholinergic ở liều điều trị, nhờ đó giúp loại bỏ buồn ngủ và khó chịu, hai tác dụng phụ thường gặp của thuốc kháng histamin thế hệ cũ.

Boswellia: thuốc điều trị các tình trạng viêm

Các công dụng được đề xuất của Boswellia bao gồm điều trị viêm xương khớp, viêm khớp dạng thấp, hen suyễn, bệnh viêm ruột, làm thuốc lợi tiểu và điều trị đau bụng kinh.

Benzyl Alcohol: thuốc bôi ngoài da chống ký sinh trùng

Benzyl alcohol là một loại thuốc bôi ngoài da theo đơn được sử dụng như một loại thuốc chống ký sinh trùng. Benzyl alcohol bôi ngoài da được sử dụng để điều trị chấy ở những người trong độ tuổi từ 6 tháng đến 60 tuổi.

Buprenorphine Transdermal: thuốc điều trị các cơn đau dữ dội

Buprenorphine Transdermal là một loại thuốc kê đơn được sử dụng để điều trị các cơn đau dữ dội. Buprenorphine Transdermal có sẵn dưới các tên thương hiệu khác như Butrans.

Beriate: thuốc điều trị bệnh haemophilia A

Beriate điều trị và dự phòng chảy máu ở những bệnh nhân bệnh haemophilia A (thiếu yếu tố VIII bẩm sinh). Sản phẩm này có thể sử dụng trong kiểm soát thiếu hụt yếu tố VIII mắc phải.

Beprosalic: thuốc điều trị bệnh da tăng sinh tế bào sừng

Beprosalic làm giảm các biểu hiện viêm trong bệnh da tăng sinh tế bào sừng và các bệnh lý da đáp ứng với Corticosteroid như bệnh vẩy nến, viêm da dị ứng mạn tính, viêm da thần kinh, viêm da tiết bã.

Boostrix: vắc xin bạch hầu uốn ván và ho gà

Đáp ứng miễn dịch đối với thành phần bạch hầu, uốn ván và ho gà vô bào. Kết quả của các nghiên cứu so sánh với các vắc-xin bạch hầu, uốn ván thương mại (dT) cho thấy mức độ và thời gian bảo vệ không khác biệt so với các vắc-xin này đạt được.

Benzhydrocodone Acetaminophen: thuốc điều trị đau

Được chỉ định để điều trị ngắn hạn tức là không quá 14 ngày để kiểm soát cơn đau cấp tính đủ nghiêm trọng để yêu cầu sử dụng thuốc giảm đau opioid và các phương pháp điều trị thay thế không phù hợp.

Belara: thuốc nội tiết tố dùng tránh thai

Dùng Belara liên tục trong 21 ngày có tác dụng ức chế tuyến yên bài tiết FSH và LH và do đó ức chế rụng trứng. Niêm mạc tử cung tăng sinh và có sự thay đổi về bài tiết. Độ đồng nhất chất nhầy cổ tử cung bị thay đổi.

Bridion

Hóa giải phong bế thần kinh cơ gây bởi rocuronium/vecuronium. Chỉ khuyên dùng hóa giải phong bế thần kinh cơ thông thường gây bởi rocuronium ở trẻ em và thanh thiếu niên.

Bisacodyl

Bisacodyl được hấp thu rất ít khi uống và thụt, chuyển hóa ở gan và thải trừ qua nước tiểu. Dùng đường uống, bisacodyl sẽ thải trừ sau 6 - 8 giờ; dùng đường thụt, thuốc sẽ thải trừ sau 15 phút đến 1 giờ.