Hemoglobin bị glycosil hóa (HbA1c): ý nghĩa lâm sàng chỉ số xét nghiệm

2018-06-07 02:29 PM
Khi nồng độ glucose máu tăng cao hơn mức bình thường trong một khoảng thời gian đủ dài, glucose sẽ phản ứng với các protein mà không cần sự xúc tác của enzym

Biên tập viên: Trần Tiến Phong

Đánh giá: Trần Trà My, Trần Phương Phương

Chỉ định xét nghiệm hemoglobin bị glycosil hóa

Để theo dõi hiệu quả điểu trị và mức độ kiểm soát nồng độ glucose huyết ở bệnh nhân bị đái tháo đường.

Cách lấy bệnh phẩm xét nghiệm hemoglobin bị glycosil hóa

Xét nghiệm được thực hiện trên huyết thanh. Không nhất thiết yêu cẩu bệnh nhân phải nhịn ăn trước khi lấy máu làm xét nghiệm.

Giá trị bình thường có thể thay đổi tùy theo phòng xét nghiệm. Kết quả được trả lời bằng % nồng độ hemoglobsn bị glycosyl hóa so với nồng độ heiììoglobỉn toàn phần:

HbA1 toàn phần bi glycosyl hóa: 6 -10%.

HbA1a bị glycosyl hóa: 0,3 - 0,5%.

HbA1b bị glycosyl hóa: 0,5 - 0,9%.

HbA1c bị glycosyl hóa:

- Nqườỉ lớn không bị đái tháo đường: 2,2 - 5%

- Người lớn bị đái tháo đường: < 7% (theo hướng dẫn của hiệp hội đái tháo đường Mỹ [ADA]).

Tăng nồng độ hemoglobin bị glycosil hóa

Các nguyên nhân chính thường gặp

Nghiện rượu.

Tăng nồng độ glucose máu.

Ngộ độc chì.

Bệnh đái tháo đường mới được chẩn đoán.

Bệnh đái tháo đường được kiểm soát kém.

Giảm nồng độ hemoglobin bị glycosil hóa

Các nguyên nhân chính thường gặp

Mất máu mạn tính.

Suy thận mạn.

Thiếu máu tan máu.

Có thai.

Thiếu máu hồng cầu hình liềm (sickle cell anemỉa).

Sau cắt lách.

Thiếu máu vùng biển hay bệnh thalassemia.

Nhận định chung và ý nghĩa lâm sàng chỉ số xét nghiệm hemoglobin bị glycosil hóa

Nhận định chung

Khi nồng độ glucose máu tăng cao hơn mức bình thường trong một khoảng thời gian đủ dài, glucose sẽ phản ứng với các protein mà không cần sự xúc tác của enzym (phản ứng glycosyl hóa protein hay còn gọi là phản ứng Amadori) tạo thành các sản phẩm Amadori. Khi phản ứng xảy ra trong hồng cầu, glucose kết hợp với hemoglobin tạo thành hemoglobin bị glycosyl hóa. Như vậy, hemoglobin bị glycosyl hóa (hemoglobine glycosylee) chính là hemoglobin của các hồng cẩu bị bão hòa với glucose dưới dạng glyco- hemoglobin. Tình trạng bão hòa này được thể hiện trong suốt 120 ngày của đời sống hồng cầu.

Bằng cách định lượng nồng độ hemoglobin bị glycosyl hóa (glycosylated hemoglobin), người thầy thuốc có thể nhận định được nồng độ gỉucose máu trung bình trong vòng 2-3 tháng trước đó của bệnh nhân. Điều này cung cấp các thống tin quý giá để theo dõi các bệnh nhân bị đái tháo đường là đối tượng có nồng độ glucose máu thay đổi quá nhiều giữa các ngày và giúp theo dõi mức độ kiểm soát lâu dài bệnh đái tháo đường.

Khi nhận định kết quả xét nghiệm nồng độ hemoglobin bị glycosyl hóa, điều quan trọng cần biết là định lượng được thành phần nào của hemoglobin bị glycosyl hóa. Một số phòng xét nghiệm báo cáo hemoglobin bị glycosyl hóa bao gồm tổng các Hb (tức là gồm cả Hb A1a, A1b và A1c), một số phòng xét nghiệm khác chỉ ghi nhận nồng độ HbA1v như là thành phần hemoglobin được glycosyl hóa (giá trị này có thể thấp hơn 2-4% so với giá trị được báo cáo đối với tổng các hemoglobin được bão hòa glucose). HbA1c là một phân nhóm của HbA1, valin có chuỗi N tận (N-terminal Val) của phân tử hemoglobin này sẽ phản ứng với glucose thông qua phản ứng glycosyl hóa không cần enzym xúc tác và không thuận nghịch để tạo nên sản phẩm amadori gọi là HbA1c bị glycosyl hóa (hay HbA1c).

Mối tương quan giữa nống độ HbA1c và nồng độ glucose huyết tương được thể hiện bằng tăng thêm 1% giá trị nồng độ HhA1c tương ứng với nồng độ glucose huyết tương trung bình tăng thêm 35 mg/dL. Vì vậy:

4% HbA1c = nồng độ glucose huyết tương trung bình là 65 mg/dL.

5% HbA1c = nồng độ glucose huyết tương trung bình là 100 mg/dL.

6% HbA1c = nồng độ glucose huyết tương trung bình là 135 mg/dL.

7% HbA1c = nồng độ glucose huyết tương trung bình là 170 mg/dL.

8% HbA1c = nồng độ glucose huyết tương trung bình là 205 mg/dL.

9% HbA1c = nồng độ glucose huyết tương trung bình là 240 mg/dL.

10% HbA1c = nồng độ glucose huyết tương trung bình là 275 mg/dL.

11% HbA1c = nồng độ glucose huyết tương trung bình là 310 mg/dL.

12% HbA1c = nồng độ glucose huyết tương trung bình là 345 mg/dL.

Các yếu tố góp phần làm thay đổi kết quả xét nghiệm hemoglobin bị glycosil hóa

Giảm thời gian sống trung bình của hồng cầu có thể là nguyên nhân gây ước tính thấp hơn giá trị thực nồng độ hemoglobin bị glycosyl hóa (Vd: khỉ bệnh nhân bị thiếu máu tan máu, nhiễm thiết huyết tố được điều trị bằng trích máu).

Có các hemoglobin bất thường cũng có thể là nguyên nhản gây sai lạc kết quả.

Nồng độ hemoglobin bị glycosyl hóa rất thường bị ước tính cao hơn giá trị thực khi có tình trạng suy thận.

Ý nghĩa lâm sàng kết quả xét nghiệm hemoglobin bị glycosil hóa

Xét nghiệm không thể thiếu trong quy trình theo dõi và chăm sóc lâu dài các bệnh nhân đái tháo đường, nhất là các bệnh nhân đái tháo đường không ổn định.

Xét nghiệm này không bị ảnh hưởng bởi thời gian lấy máu xét nghiệm, loại thức ăn mà bệnh nhân ăn, tình trạng gắng sức, stress và bệnh nhân có dùng hay không dùng thuốc điều trị bệnh đái tháo đường trước đó.

Xét nghiệm giúp theo dõi mức độ kiểm soát lâu dài bệnh đái tháo đường: bằng cách định lượng nồng độ hemoglobỉn bị glycosyl hóa (HbA1c), người thầy thuốc có thể nhận định được nồng độ glucose máu trung bình trong vòng 2-3 tháng trước đó của bệnh nhân. Điều này cung cấp các thông tin quý giá để theo dõi các bệnh nhân bị đái tháo đường có nồng độ glucose máu thay đổi quá nhiều giữa các ngày. Xét nghiệm nồng độ glucose máu lúc đói là một thông số không ổn định do nó có thể bị thay đổi tùy theo mức độ tuân thủ với phác đổ điều trị gần đây của bệnh nhân, định lượng nồng độ HbA1c được coi như một chỉ số cộng gộp các giá trị nồng độ gỉucose máu trong vòng vàl tháng trở lại đây của bệnh nhân.

XN định lượng nồng độ HbA1c nên được làm với tần suất:

- Ít nhất 2 lần/năm ở các bệnh nhân là đối tượng đáp ứng được đích điều trị và kiểm soát ổn định nồng độ glucose máu.

- Mỗi 3 tháng/lần ở các bệnh nhân là đối tượng có thay đổi trong phác đồ điểu trị và/hoặc không đáp ứng được đích điều trị.

- Khi cần để hỗ trợ cho quyết định thay đổi phác đồ điều trị cho bệnh nhân.

Hiện tạỉ không khuyên cáo sử dụng xét nghiệm định lượng HbA1c để chẩn đoán đái tháo đường do không đủ độ nhạy và độ đặc hiệu.

Kiểm soát glucose máu dựa trên các kết quả nghiên cứu cho thấy hạ thấp nồng độ HbA1c sẽ giúp làm giảm các biến chứng của đái tháo đường. Theo hội đái tháo đường Mỹ (ADA), đích chung đối với các bệnh nhân bị đái tháo đường là duy trì được một nổng độ HbA1c < 7%. Đích mong muốn đối với các đối tượng chuyên biệt là duy trì được nồng độ HbA1c càng gần với giá trị bình thường càng tốt (< 6%) mà không gây hạ glucose máu đáng kể cho bệnh nhân.Tuy vậy, đích điều trị này có thể không thích hợp đối với bệnh nhân có tiền sử bị hạ đường huyết nặng, bệnh nhân có thời gian sống sót dự kiến ngắn, trẻ quá nhỏ tuổi hay người già và các đối tượng có các bệnh lý nặng phối hợp.

Đích kiểm soát nồng độ glucose máu cẩn đạt thay đổỉ tùy theo đối tượng bệnh nhân. Các đích kiểm soát nồng độ glucose máu càng nghiêm ngặt (Vd: duy trì nồng độ HbA1c < 6%) sẽ giúp làm giảm các biến chứng của bệnh đái tháo đường, song lại làm tăng nguy cơ bị hạ glucose máu. Trẻ em, phụ nữ có thai, người già và các đối tượng có tiền sử bị hạ glucose máu nặng và thường hay xảy ra cần được cân nhắc cẩn thận đích kiểm soát nồng độ glucose máu cần đạt.

Nếu không thể đạt được các đích điều trị mặc dù đã đạt được đích kiểm soát mổng độ glucose máu trước bữa ăn, có thể cần chú ý hơn nữa tới đánh giá nồng độ glucose máu sau bữa ăn.

Các bệnh nhân đái tháo đường cần được hướng dẫn cách theo dõi nồng độ glucose máu tại nhà, ghi lại các kết quả theo dõi và báo cáo lại cho bác sĩ điều trị trong các lần khám định kì.

Bài viết cùng chuyên mục

Gastrin: ý nghĩa lâm sàng chỉ số xét nghiệm

Xét nghiệm định lượng nồng độ gastrin cung cấp các thông tin hữu ích để chẩn đoán các bệnh lý gây bài tiết gastrin bất thường

Globulin mang thyroxin (TBG): ý nghĩa lâm sàng chỉ số xét nghiệm

Xét nghiệm cung cấp các thông tin giúp chẩn đoán phân biệt giữa các bệnh lý thực sự của tuyến giáp với các bệnh lý không phải tại tuyến giáp gây biến đổi nồng độ TBG

Hormon tăng trưởng (GH): ý nghĩa lâm sàng chỉ số xét nghiệm

Hormon tăng trưởng GH là một polypeptid, chức năng chính cùa hormon này là kích thích sự phát triển, tổng hợp protein, sử dụng axit béo, huy động insulin và sản xuất RNA

Carbon Monoxide (CO): ý nghĩa lâm sàng kết quả xét nghiệm

Carbon monoxide có thể đến từ bất kỳ nguồn nào đốt cháy nào, phổ biến là ô tô, lò sưởi, bếp củi, lò sưởi dầu hỏa, vỉ nướng than và các thiết bị gas

Prolactin: ý nghĩa lâm sàng kết quả xét nghiệm

Mức độ prolactin, khác nhau trong suốt cả ngày, cao nhất xảy ra trong khi ngủ, và ngay sau khi thức dậy, cũng tăng cao hơn trong thời gian căng thẳng

Erythropoietin: ý nghĩa lâm sàng chỉ số xét nghiệm

Erythropoietin cho phép các tế bào gốc của tủy xương biệt hóa thành các nguyên hổng cầu, một tế bào tiền thân của hổng cẩu

Cholesterol máu: ý nghĩa lâm sàng chỉ số xét nghiệm mỡ máu

Phát hiện và đánh giá các bệnh nhân có nguy cơ bị vữa xơ động mạch, giúp quyết định các lựa chọn điều trị và để theo dõi hiệu quả của điều trị

Kali (K) máu: ý nghĩa lâm sàng kết quả xét nghiệm

Nhiều loại thực phẩm rất giàu kali, bao gồm chuối, nước cam, rau bina và khoai tây, chế độ ăn uống cân bằng, có đủ kali cho nhu cầu của cơ thể

Gamma globulin: ý nghĩa lâm sàng chỉ số xét nghiệm globulin miễn dịch

Các gama globulin có tất cả các đặc tính cơ bản về khả năng phản ửng đối với các kháng nguyên đặc hiệu do đó chúng cũng có các đặc tính miễn dịch

Alpha Fetoprotein (AFP) máu: ý nghĩa lâm sàng kết quả xét nghiệm

Không có AFP hoặc chỉ ở mức rất thấp thường được tìm thấy trong máu của những người đàn ông khỏe mạnh hoặc phụ nữ khỏe mạnh, không mang thai

Ethanlol: ý nghĩa lâm sàng chỉ số xét nghiệm

Mỗi quốc gia phê chuẩn một giới hạn của riêng mình về nồng độ cồn trong máu được coi là ngưỡng gây độc

Xét nghiệm axit folic: ý nghĩa lâm sàng kết quả xét nghiệm

Xét nghiệm đo lượng axit folic trong máu, là một trong nhiều vitamin B, cơ thể cần axit folic để tạo ra các tế bào hồng cầu, bạch cầu và tiểu cầu

Xét nghiệm virus viêm gan B: ý nghĩa lâm sàng giá trị kết quả

Kháng thể viêm gan có thể mất vài tuần hoặc vài tháng để phát triển, vì vậy, một người bị nhiễm bệnh có thể có kiểm tra âm tính khi mới nhiễm trùng

Progesterone: ý nghĩa lâm sàng kết quả xét nghiệm

Progesterone giúp, chuẩn bị nội mạc tử cung, để nhận trứng, nếu nó được thụ tinh bởi tinh trùng

Xét nghiệm Alanine Aminotransferase (ALT): ý nghĩa lâm sàng chỉ số xét nghiệm

Các giá trị bình thường được liệt kê, được gọi là phạm vi tham chiếu, chỉ là một hướng dẫn, các phạm vi này khác nhau từ phòng xét nghiệm đến phòng xét nghiệm khác

Clorua (Cl): ý nghĩa lâm sàng chỉ số xét nghiệm

Hầu hết clorua trong cơ thể đến từ muối ăn natri clorua, clorua được hấp thụ bởi ruột khi tiêu hóa thức ăn, clorua dư rời khỏi cơ thể trong nước tiểu

Ý nghĩa xét nghiệm viêm gan

HBsAb (hay Anti HBs) là kháng thể chống kháng nguyên bề mặt viêm gan B, thể hiện sự có miễn dịch với viêm gan B, sử dụng trong theo dõi trong tiêm phòng vacxin

Xét nghiệm Coombs (gián tiếp và trực tiếp): ý nghĩa lâm sàng chỉ số xét nghiệm

Xét nghiệm Coombs trực tiếp tìm thấy các kháng thể gắn vào các tế bào hồng cầu, các kháng thể có thể là cơ thể tạo ra do bệnh hoặc những người truyền máu

Xét nghiệm virus viêm gan A: ý nghĩa lâm sàng giá trị kết quả

Xét nghiệm tìm kiếm các kháng thể do cơ thể tạo ra để chống lại virus, chúng sẽ ở trong máu nếu hiện tại bị nhiễm viêm gan A, hoặc đã từng bị nhiễm trong quá khứ

Xét nghiệm Chlamydia: ý nghĩa lâm sàng kết quả xét nghiệm

Một số loại xét nghiệm có thể được sử dụng để tìm chlamydia, nhưng khuyến nghị xét nghiệm khuếch đại axit nucleic bất cứ khi nào có thể

Amylase máu và nước tiểu: ý nghĩa lâm sàng chỉ số xét nghiệm

Thông thường, chỉ có nồng độ amylase thấp được tìm thấy trong máu hoặc nước tiểu, nhưng nếu tuyến tụy hoặc tuyến nước bọt bị tổn thương hoặc bị tắc, nhiều amylase thường được giải phóng vào máu và nước tiểu

Bạch cầu máu: ý nghĩa lâm sàng chỉ số xét nghiệm

Các bạch cầu lưu hành bao gồm các bạch cầu đoạn trung tính, bạch cầu lympho, bạch cầu mono, bạch cầu đoạn ưa axit và bạch cầu đoạn ưa bazơ

Kháng thể bệnh Celiac: ý nghĩa lâm sàng kết quả xét nghiệm

Nếu xét nghiệm đang được sử dụng để giúp chẩn đoán các triệu chứng, thì nó phải được thực hiện trong khi vẫn đang ăn thực phẩm có chứa gluten

Xét nghiệm mồ hôi: ý nghĩa lâm sàng chỉ số xét nghiệm

Xét nghiệm mồ hôi, nên được thực hiện tại các phòng xét nghiệm thực hiện một số lượng lớn các xét nghiệm mồ hôi, và có kỹ năng kiểm tra, và diễn giải kết quả

Đường huyết (máu) và HbA1c: ý nghĩa lâm sàng chỉ số xét nghiệm

Thông thường, lượng đường trong máu tăng nhẹ sau khi ăn, sự gia tăng này làm cho tuyến tụy giải phóng insulin để mức đường huyết không quá cao